Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Các dạng bài tập hóa học THCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:24' 31-01-2015
    Dung lượng: 227.0 KB
    Số lượt tải: 629
    Số lượt thích: 0 người

    A. BÀI TẬP LÝ THUYẾT
    I. Giải thích hiện tượng và viết PTHH
    Dạng bài này yêu cầu người học sinh phải nắm rõ tính chất của các kim loại và có kĩ năng thành thạo trong việc nhận biết hiện tượng của phản ứng hóa học từ đó giải thích và viết PTHH.

    Ví dụ : Hòa tan Fe bằng HCl và sục khí Cl2 đi qua hoặc cho KOH vào dung dịch và để lâu ngoài không khí. Giải thích hiện tượng và viết PTHH.
    Hướng dẫn giải
    Khi cho Fe tác dụng với HCl thấy có khí thoát ra :
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
    2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 dung dịch chuyển màu vàng.
    FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl có kết tủa trắng xanh.
    4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 kết tủa chuyển màu nâu đỏ.
    Bài tập vận dụng
    Bài 1. Dung dịch M có chứa CuSO4 và FeSO4
    Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng có dung dịch N chứa 3 muối tan.
    Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng có dung dịch N chứa 2 muối tan.
    Cho Al vào dung dịch M, sau phản ứng có dung dịch N chứa 1 muối tan.
    Giải thích mỗi trường hợp bằng phương trình phản ứng.
    II. Điều chế kim loại và hợp chất của chúng
    Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quá trình biến hóa nhưng chỉ cho biết chất đầu và chất cuối. Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng nhất và ngắn nhất để thực hiện (vì chất được điều chế được phải tinh khiết và về nguyên tắc nếu đi bằng con đường dài hơn nhưng không sai thì vẫn giải quyết được yêu cầu của đề bài nhưng sẽ mất nhiều thời gian để viết phương trình đã dùng đến một cách không cần thiết).


    1. Sơ đồ phản ứng:
    Dạng bài này thường bao gồm một chuỗi phản ứng hóa học yêu cầu phải nắm được tính chất hóa học của từng chất trong chuỗi phản ứng và viết PTHH để hoàn thành chuỗi phản ứng đó
    Ví dụ: Viết phương trình phản ứng hoàn thành sơ đồ sau:
    FeCl2 → FeSO4 → Fe(NO3)2 → Fe(OH)2
    Fe ↓↑ ↓↑ ↑↓ ↓ Fe2O3
    FeCl3 → Fe2(SO4)3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3
    Hướng dẫn giải
    Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    FeCl2 + Ag2SO4 → FeSO4 + 2AgCl↓
    FeSO4 + Ba(NO3)2 → Fe(NO3)2 + BaSO4↓
    Fe(NO3)2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KNO3

    Fe(OH)2 + O2 → Fe2O3 + H2O
    2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
    2FeCl3 + 3Ag2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6AgCl↓
    Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4↓
    Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3 + 3KNO3

    2Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O
    2FeCl2 (lục nhạt)+ Cl2 → 2FeCl3(vàng nâu)
    2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
    10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
    Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4
    4Fe(NO3)2 + O2 + 4HNO3 → 4Fe(NO3)3 + 2H2O
    2Fe(NO3)3 + Cu → 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2
    4Fe(OH)2(trắng xanh) + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3(nâu đỏ)


    2. Điền chất và hoàn thành PTHH
    Dạng bài này mỗi phản ứng đều biết được chất tham gia hoặc chất tạo thành đề bài chỉ yêu cầu điền vào những chỗ trống sao cho thích hợp để hoàn thành PTHH.
    Ví dụ: Hoàn thành các phản ứng sau:
    Fe2(SO4)3 + ? → Fe(NO3)3 + ?
    AlCl3 + ? → Al2(SO4)3 + ?
    Al2O3 + KHSO4 → ? + ? + ?
    KHCO3 + Ca(OH)2 → ? + ? + ?
    NaCl + ? → NaOH + ?
    Ca(HCO3)2 + ? → CaCO3↓ + ?
    Hướng dẫn giải
    Fe2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 → 2Fe(NO3)3 + 3BaSO4↓
    2AlCl3 + 3Ag2SO4 → Al2(SO4)3 + 6 AgCl↓
    Al2O3 + 6KHSO4 → Al2(SO4)3 + 3K2SO4 + 3H2O
    KHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + KOH + H2O
    Điện phân có vách ngăn:
    2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
    Ca(HCO3)2 +K2CO3 → CaCO3↓ + 2KHCO3
    3. Điều chế một chất từ nhiều chất bằng nhiều cách:
    Dạng này ta phải sử dụng nhiều cách khác nhau để điều chế ra một chất. Để làm được dạng
     
    Gửi ý kiến