Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

12 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Tài liệu ôn thi vào lớp 10 THPT môn Hóa học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:04' 13-05-2016
    Dung lượng: 489.5 KB
    Số lượt tải: 266
    Số lượt thích: 0 người
    dạng 1: Nguyên tử và nguyên tố hoá học.
    I. Lý thuyết.
    A. Tính chất hoá học của oxit.
    1. Khái niệm: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi.
    2. Tên gọi của oxit: Tên nguyên tố + oxit.
    Lưu ý: + Nếu kim loại có nhiều hoá trị: Tên oxit: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit.
    + Nếu phi kim có nhiều hoá trị:
    Tên oxit: Tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim + Tên phi kim + Tiền tố chỉ số nguyên tử oxi + oxit.
    3. Phân loại: + Oxit axit: Thường là oxit của phi kim
    + Oxit bazơ: Thường là oxit của kim loại.
    4. Tính chất hoá học:
    Oxit bazơ
    Oxit axit
    
    + Tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ.
    + Tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.
    + Tác dụng với oxit axit tạo thành muối.
    + Tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit.
    + Tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước hoặc muối.
    + Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.
    
    Chú ý: - Oxit lưỡng tính (Al2O3; ZnO) tác dụng với cả dung dịch axit và cả dung dịch bazơ.
    - Oxit của những axit hoặc bazơ nào tan trong nước thì oxit đó tác dụng với nước.
    - Oxit trung tính không tác dụng với dung dịch axit và dung dịch bazơ (mà chỉ tham gia pư oxh-k).
    5. Điều chế oxit.
    + Cho phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit (thường là oxit axit).
    + Cho kim loại tác dụng với oxi tạo thành oxit (thường là oxit bazơ).
    + Cho oxi tác dụng với hợp chất.
    + Nhiệt phân bazơ không tan.
    + Kim loại mạnh tác dịng với oxit của kim loại yếu.
    + Nhiệt phân axit (axit mất nước).
    B. Axit.
    1. Khái niệm: Là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit
    2. Phân loại: Axit không có oxi và axit có oxi.
    3. Tên gọi: + Axit không có oxi: Axit + tên phi kim + hiđric.
    + Axit có oxi: Axit + Tên phi kim + ic (ơ)
    4. Tính chất hoá học.
    + Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
    + Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước.
    + Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
    + Tác dụng với kim loại (đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học) tạo thành muối và khí hiđro.
    + Tác dụng với dung dịch muối (axit yếu hơn) tạo thành muối mới và axit mới.
    Chú ý: - Axit HNO3 và H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng.
    5. Điều chế axit
    + Cho oxit axit tác dụng với nước.
    + Cho phi kim tác dụng với hiđro.
    + Muối tác dụng với axit mạnh.
    C. Bazơ.
    1. Khái niệm: là hợp chất mà phân tử gồm 1nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit(-OH).
    2. Phân loại: Bazơ tan và bazơ không tan.
    3. Tên goi: tên bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị nếu có nhiều hoá trị) + hiđroxit.
    4. Tính chất hoá học.
    + Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển thành màu xanh và dung dịch phenolphtalein chuyển thành màu đỏ.
    + Bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước.
    + Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước hoặc muối.
    + Dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối tạo thành muối mới và bazơ mới.
    + Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit tương ứng và nước.
    Chú ý: Bazơ lưỡng tính có thể tác dụng cả với dung dịch axit và dung dịch bazơ.
    5. Diều chế bazơ.
    + Cho kim loại tác dụng với nước ( Chỉ có một số kim loại: Na, K, Ca, Ba,…)
    + Oxit bazơ tác dụng với nước ( Chỉ có oxit của các kim loại trên)
    + Dung dịch bazơ tác dụng với dung dịch muối.
    + Điện phân dung dịch có màng ngăn.
    D. Muối.
    1. Khái niệm: Là hợp chất mà phân tử gồm kim loại liên kết với gốc axit.
    2. Tên gọi: Tên kim loại (Kèm theo hoá trị nếu có nhiều hoá trị) + Tên gốc.
    3. Phân loại: Muối trung hoà: Không còn nguyên tử hiđro ở gốc axit.
    Muối axit: là muối vẫn còn nguyên tủ hiđro ở gốc axit.
    4. Tính chất hoá học.
    + Tác dụng với axit tạo thành muối mới và
     
    Gửi ý kiến