Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

12 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Tài liệu bồi dưỡng HSG Sinh 9 - Phần Lai 2 cặp tính trạng phân li độc lập.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:03' 05-08-2014
    Dung lượng: 214.5 KB
    Số lượt tải: 1665
    Số lượt thích: 3 người (Phan Tan Luan, Ngô Thị Thuý Hiền, Ngô Thanh Nga)
    BÀI TẬP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG CỦA MENDEN.
    A. BÀI TOÁN THUẬN: Cho biết KG, KH của P -> Xác định tỉ lệ KG, KH của F.
    I. Phương pháp giải:
    - Dựa vào giả thiết đề bài, qui ước gen.
    - Từ KH của P -> Xác định KG của P.
    - Lập sơ đồ lai -> Xác định KG của F -> KH của F.
    II. Bài toán minh họa:
    Bài tập 1: Ở đậu Hà Lan, thân cao và hạt vàng là 2 tính trội hoàn toàn so với thân thấp và hạt xanh. Hai cặp tính trạng chiều cao và màu sắc hạt di truyền độc lập với nhau. Hãy lập sơ đồ lai cho mỗi phép lai dưới đây:
    Cây cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng.
    Cây thân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh.
    Giải:
    Theo đề bài, ta có qui ước gen:
    A: thân cao; a: thân thấp; B: hạt vàng; b: hạt xanh.
    a. Cây cao, hạt xanh giao phấn với cây thân thấp, hạt vàng.
    - Sơ đồ lai 1:
    P: (thân cao, hạt xanh) AAbb x aaBB (thân thấp, hạt vàng)
    G: Ab aB
    F1: AaBb -> tất cả đều thân cao, hạt vàng.
    - Sơ đồ lai 2:
    P: (thân cao, hạt xanh) Aabb x aaBB (thân thấp, hạt vàng)
    G: Ab :ab aB
    F1: AaBb : aaBb
    +KG: 1AaBb : 1aaBb
    +KH: 1thân cao, hạt vàng: 1 thân thấp, hạt vàng.
    - Sơ đồ lai 3:
    P: (thân cao, hạt xanh) AAbb x aaBb (thân thấp, hạt vàng)
    G: Ab ab : aB
    F1: Aabb : AaBb
    +KG: 1Aabb : 1aaBb
    +KH: 1thân cao, hạt xanh: 1 thân cao, hạt vàng.
    - Sơ đồ lai 4:
    P: (thân cao, hạt xanh) Aabb x aaBb (thân thấp, hạt vàng)
    G: Ab :ab aB : ab
    F1: AaBb : Aabb: aaBb : aabb
    +KG: 1AaBb : 1Aabb: 1aaBb : 1aabb
    +KH: 1thân cao, hạt vàng: 1thân cao, hạt xanh : 1 thân thấp, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh.
    b. Cây thân cao, hạt vàng giao phấn với cây thân thấp, hạt xanh.
    - Sơ đồ lai 1:
    P: (thân cao, hạt vàng) AABB x aabb (thân thấp, hạt xanh)
    G: AB ab
    F1: AaBb -> tất cả đều thân cao, hạt vàng.


    - Sơ đồ lai 2:
    P: (thân cao, hạt vàng) AaBB x aabb (thân thấp, hạt xanh)
    G: AB : aB ab
    F1: AaBb : aaBb
    +KG: 1AaBb : 1aaBb
    +KH: 1thân cao, hạt vàng: 1thân thấp, hạt vàng.
    - Sơ đồ lai 3:
    P: (thân cao, hạt vàng) AABb x aabb (thân thấp, hạt xanh)
    G: AB : Ab ab
    F1: AaBb : Aabb
    +KG: 1AaBb : 1Aabb
    +KH: 1thân cao, hạt vàng: 1thân cao, hạt xanh.
    - Sơ đồ lai 4:
    P: (thân cao, hạt vàng) AaBb x aabb (thân thấp, hạt xanh)
    G: AB : Ab : aB : ab ab
    F1: AaBb : Aabb: aaBb : aabb
    +KG: 1AaBb : 1Aabb: 1aaBb : 1aabb
    +KH: 1thân cao, hạt vàng: 1thân cao, hạt xanh : 1 thân thấp, hạt vàng : 1 thân thấp, hạt xanh.
    Bài tập 2: Ở chuột 2 cặp tính trạng màu lông và chiều dài đuôi do 2 cặp gen nằm trên NST thường phân li độc lập và không có tính trạng trung gian. Biết lông đen là tính trạng trội hoàn toàn so với lông nâu và đuôi ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với đuôi dài.
    Cho chuột P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản màu lông và chiều dài đuôi giao phối với nhau thu được F1, tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau thu được F2.
    a. Hãy lập sơ đồ lai từ P -> F2.
     
    Gửi ý kiến