Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

7 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn Vật lý

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:03' 03-08-2016
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 204
    Số lượt thích: 0 người
    PHẦN I: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
    I. Tóm tắt lý thuyết
    A- Chuyển động thẳng đều:
    1, Chuyển động cơ học:
    a. Sự thay đổi vị trí của 1 vật so với vật khác => chuyển động.
    Tùy theo vật làm mốc: Chuyển động có tính chất tương đối.
    b. Chuyển động đều: Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. (vận tốc không đổi the o thời gian)
    c. Vận tốc chuyển động đều:
    Đặc trưng sự nhanh (chậm) của chuyển động
    v =  Đơn vị: m/s, km/h…
    2, Phương trình và đồ thị chuyển động đều:
    Từ v =  => S= vt
    Đồ thị: - Đồ thị đường đi
    - Đồ thị vận tốc
    a, Đồ thị đường đi:
    S=vt hoặc x = x0 + vt
    Lấy điểm A (A` ) trên đồ thị
    Khoảng cách AB, AB` biểu diễn tgian.
    Khoảng cách OB, xoB` biểu diễn quãng
    đường đi được.





    3, Các phương trình:
    + Pt đường đi: S = vt
    + Pt vận tốc: v = 
    + Pt hoành độ: x = x0 + vt
    4, Sự khác nhau pt chuyển động và pt hoành độ
    + Pt đường đi: phụ thuộc và S, t.
    + Pt hoành độ: Tọa độ tại 1 thời điểm.
    5, P2 chung giải bài toán bằng các lập pt:
    - Chọn gốc tọa độ
    - Chọn mốc thời gian
    - Chọn chiều dương
    6, Đồ thị:
    
    α lớn => v lớn
    Có 2 p2 giải: Bằng các lập pt
    Bằng đồ thị: - Cách đọc đồ thị
    - Cách lập đồ thị
    7, Tổng hợp vận tốc:
    - Cùng phương:(cùng, ngược chiểu) 
    - Có phương đồng quy:
    v1, v2: Vận tốc thành phần
    v: Vận tốc tổng hợp
    





    8, Tổng hợp chuyển động:
    A chuyển động đối với B, B chuyển động với C : Chuyển động thành phần
    A chuyển động đối với C Chuyển động tổng hợp

    B- Chuyển động biến đổi đều:
    1, ĐN: vận tốc thay đổi theo thời gian
    2, Vận tốc trung bình:
    Vtb = 
    Chú ý: Khi nói Vtb phải cụ thể trên đoạn đường nào
    Vtb khác v

    II. Bài tập

    Bài 1:
    Hai ô tô cùng khởi hành ở 2 điểm cách nhau 54km đi cùng chiều v1 = 54km/h, v2 = 36 km/h,
    a. Sau bao lâu và cách A một khoảng là bao nhiêu thì 2 xe gặp nhau.
    b. Cũng hỏi như vậy nếu 2 xe đi ngược chiều nhau.
    c. Nếu 2 xe ngược chiều nhau, sau 30 phút gặp nhau thì vận tốc 2 xe là bao nhiêu?
    Tóm tắt:
    vA = 54km/h, vB = 36km/h
    a. t= ?, AC = ?
    b. vA, vB ngược chiều. tìm t, AD
    c. t=30 ph. vB= ?
    Giải:

    a. Giả sử gặp nhau tại C:
    Xe 1 đi SA, xe 2 đi SB
    SB=vBt
    SA= SB + 54 (1)
    Theo bài ra ta có: tA=tB=t
    t= =>  (2)

    => 
    Thay số ta có:  => SB=108 (km)
    Thay vào (2) ta có: SA= 108 + 54 = 162
    tA = = 

    b. Hai xe đi ngược chiều: SA+SB=54 (km)
    Theo bài ra ta có:
     hay 
    => 
    Thay số:  => SB = 21,6 (km)
    => SA = 54-21,6=28,4 (km)
    Vậy cách A một quãng đường là 28,4 (km)
    tA=tB= (h)
    c. Để 2 xe gặp nhau sau đó thì vB= ?
    Ta có :
     => SA = vAt = 54.0,5 =27 (km)
    SB = 54-27 = 27 (km)
     
    Gửi ý kiến