Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Tài liệu BD HSG sinh 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Viết Quý (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:07' 24-12-2009
    Dung lượng: 244.5 KB
    Số lượt tải: 774
    Số lượt thích: 3 người (Phan Tan Luan, Nguyễn Quốc Nguyên, trần thanh tuấn)
    ĐÈÂ CƯƠNG SINH 9

    I / CÁC QL DT MEN DEN
    1/Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của men den ?
    phương pháp gồm 2 nội dung cơ bản:
    Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản , rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
    Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu được . Từ đó rút ra qui luật di truyền các tính trạng
    2 / Một số khái niệm :
    Tính trạng : Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí, sinh hoá của sinh vật để giúp ta phân biệt giữa cá thể này với cá thể khác . VD thân cao , quả lục …
    Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.VD hạt trơn và hạt nhăn …
    Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể .
    Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể.
    Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau . VD AA , aa …
    Thể dị hợp : Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau . VD Aa , Bb …
    BDTH : Là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố, mẹ ( tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ )
    3 / Phát biểu nội dung qui luật phân li ? Men den giải thích qui luật này như thế nào ? Nêu ý nghĩa của qui luật phân li ?
    -Nội dung : Trong quá trình phát sinh giao tử , mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân livề 1 giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng P .
    -Men den giải thích :
    + sự phân li của cặp nhân tố di truyền qui định cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh là cơ chế di truyền các tính trạng
    -Ý nghĩa của ql phân li :
    + xác định tương quan trội – lặn để tập trung nhiều gen trội quí vào 1 kiểu gen tạo ra giống có giá trị kinh tế cao
    + tránh sự phân li tính trạng trong đó làm xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới năng suất
    4 / Thế nào là trội không hoàn toàn ? Cho ví dụ về lai một cặp tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn . Viết sơ đồ lai từ P đến F2 để minh hoạ . Giải thích vì sao có sự giống và khác nhau đó ?
    * Trội không hoàn toàn : là hiện tượng di truyền trong đó F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ , F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1 :2 :1
    * Ví dụ :

    Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan )
    Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )
    
    
    P : Hạt vàng x Hạt xanh
    F1: 100% hạt vàng
    F1 x F1 :
    F2 : 3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh

    
    P : Hoa đỏ x Hoa trắng
    F1: 100% hoa hồng
    F1 x F1 :
    F2 : 1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng

    
    
    * Sơ đồ lai :
    Trội hoàn toàn ( Đậu hà lan )
    Trội không hoàn toàn ( Hoa phấn )
    
    
    P : Hạt vàng (AA) x Hạt xanh (aa)
    G : A a
    F1: 100% Aa
    F1 x F1 : Aa x Aa
    G : A , a ; A , a
    F2 : 1AA : 2Aa : 1aa
    3/4 hạt vàng : 1/4 hạt xanh

    
    P : Hoa đỏ (BB) x Hoa trắng (bb)
    G : B b
    F1: 100% (Bb)
    F1 x F1 : Bb x Bb
    G : B , b ; B , b
    F2 : 1BB : 2Bb : 1bb
    1/4 hoa đỏ : 2/4 hoa hồng : 1/4 hoa trắng

    
    * Giải thích :
    - P thuần chủng (có kiểu gen đồng hợp) nên chỉ cho một loại giao tử , do đó F1 chỉ có 1 kiểu gen duy nhất là Aa hay Bb . Vì vậy , F1 đều đồng tính .
    - F1 đều có kiểu gen dị hợp nên khi giảm phân cho 2 loại giao tử A và a hay B và b . Trên số lượng lớn , hai loại giao tử này có số lượng ngang nhau nên trong thụ tinh , sự kết hợp ngẫu nhiên đều cho ra 4 kiểu tổ hợp hợp tử với 3 kiểu gen với tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa ( hay 1BB : 2Bb : 1bb ) .
    - Vì A át hoàn toàn a nên F1 thu được 100% Aa đều hạt vàng , F2
     
    Gửi ý kiến