Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

9 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Sinh học 6 cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:49' 01-06-2010
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 19
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:20/08/2009 Ngày giảng: 25/08/2009


    Tiết 1: đặc điểm của cơ thể sống và Nhiệm vụ của sinh học.
    a.mục tiêu bài học
    ( Kiến thức: - Học sinh nêu được đặc điểm của cơ thể sống.Phân biệt được vật sống và vật không sống. Học sinh nêu được một số ví dụ thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi, hại của chúng. Hiểu được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học. Biết được 4 nhóm sinh vật chính: động vật, thực vật, vi khuẩn, nấm.
    ( Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát, tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật. Kỹ năng hoạt động nhóm.
    (Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức và lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn hoc.
    b.phương pháp: Sử dụng phương pháp trực quan, nghiên cứu, tìm tòi, thảo luận.
    c.chuẩn bị của thầy và trò :
    Thầy: - Tranh vẽ thể hiện 1số nhóm sinh vật, sử dụng hình vẽ2.1 và 46.1 SGK.
    2. Trò: - Nghiên cứu và tìm hiểu trước bài mới.
    d.tiến trình lên lớp
    I. định lớp: (1’)
    II.Bài mới:
    1.ĐVĐ: (1’)Trong chương trình Sinh 6 các em bắt đầu làm quen với thế giới sinh vật và trước hết là thực vật. Bài đầu tiên chúng ta nghiên cứuđặc điểm của cơ thể sống”. Hàng ngày, chúng ta tiếp xúc với nhiều loại đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới vật chất xung quanh chúng ta, chúng bao gồm các vật không sống và các vật sống(hay sinh vật).
    2.tiến trình bài học:
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    - yêu cầu Học sinh kể tên 1 số: cây, con, đồ vật xung quanh rồi chọn lại 1con, cây, đồ vật đại diện.
    -Yêu cầu Học sinh trao đổi nhóm theo câu hỏi:
    + Con gà, cây bàng cần ĐK gì để sống? Cái bàn có cần những ĐK giống như con gà và cây bàng để tồn tại không?
    +Sau một thời gian đối tượng nào tăng kích thước, đối tượng nào không tăng kích thước?
    - Cho học sinh tìm thêm 1 số ví dụ về vật sống và vật không sống .
    - Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
    - Cho học sinh quan sát bảng ở SGK <6>, giải thích các cột lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải.
    - Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập -> Gv treo bảng phụ đã kẻ sẵn.
    - Gọi học sinh trả lời bằng cách gọi
    - Hệ thống lại bằng bảng chuẩn.

    I/ nhận dạng vật sống và vật không sống:(9’)
    - Cá nhân tìm những sinh vật gần với đời sống như: cây nhãn, cây vãi, cây đậu...con gà, trâu, bò, lợn... thước, bút, bàn, ghế...
    - Gà và cây bàng được chăm sóc thì lớn lên còn cái bàn thì không.
    - Đại diện nhóm trình bày ý kiến -> nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
    - Lấy ví dụ về vật sống: con vật, cây cối. Vật không sống : bàn, ghế, tủ,chai, lọ....
    *KL: - Vật sống: lấy thức ăn, nước uống, lớn lên, sinh sản.
    - Vật không sống: không lấy thức ăn, không lớn lên.
    II
     
    Gửi ý kiến