Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    PP cân bằng phản ứng.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:58' 09-04-2011
    Dung lượng: 60.0 KB
    Số lượt tải: 44
    Số lượt thích: 0 người
    Nội dung 1: Số oxi hoá, cách tính số oxi hóa của nguyên tố trong một hợp chất hóa học
    oxi hóa của nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử, khi giả thiết rằng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử là liên kết  ion.
    tắc tính số oxi hóa:
    • Trong đơn chất, số oxi hóa nguyên tố bằng 0:.
    • Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong phân tử (trung hoà điện) bằng 0.
    • Tổng đại số số oxi hoá của các nguyên tử trong một ion phức tạp bằng điện tích của ion đó.
    •Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không đổi: H là +1, O là -2 …
    ý: Dấu của số oxi hoá đặt trước con số, còn dấu của điện tích ion đặt sau con số (số oxi hóa Fe+3 ; Ion sắt (III) ghi: Fe3+
    Nội dung 2: Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hoá khử
    Phương pháp 1: Phương pháp đại số
    tắc:
    Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
    bước cân bằng
    Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng định luật bảo toàn khối lượng để cân bằng nguyên tố và lập phương trình đại số.
    Chọn nghiệm tùy ý cho 1 ẩn, rồi dùng hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn số còn lại.
    Ví dụ:        a FeS2 + b O2→  c Fe2O3 + d SO2
           Ta có:        Fe :      a = 2c              
                             S :        2a = d
                             O :        2b = 3c + 2d
                 Chọn c = 1 thì a=2, d=4, b = 11/2
                 Nhân hai vế với 2 ta được phương trình:
                               4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2
     
    Phương pháp 2: phương pháp cân bằng electron
    tắc: dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận.
    bước cân bằng:
      Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng với các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa.
      Bước 2:  Viết các quá trình: khử (cho electron), oxi hóa (nhận electron).
      Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
                          Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
                           (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
      Bước 4: Cân bằng nguyên tố không thay đổi số oxi hoá (thường theo thứ tự:
                                  kim loại (ion dương):    
                                  gốc axit (ion âm).
                                  môi trường (axit, bazơ).
                                  nước (cân bằng H2O để cân bằng hiđro).
    Bước 5: Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).
     
    ý:
    Khi viết các quá trình oxi hoá và quá trình khử của từng nguyên tố, cần theo đúng chỉ số qui định của nguyên tố đó.
    dụ:
                Fe + H2SO4 đặc nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
     
                  Fe0 → Fe+3 + 3e
                        1 x    2Fe0 → 2Fe+3 + 6e
                        3 x    S+6 + 2e → S+4
                   2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H20
     
    Phương pháp 3: phương pháp cân bằng ion – electron
    vi áp dụng: đối với các quá trình xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường (H2O, dung dịch axit hoặc bazơ tham gia).
    nguyên tắc:
    •Nếu phản ứng có axit tham gia: vế nào thừa O phải thêm H+ để tạo H2O và ngược lại.
    •Nếu phản ứng có bazơ tham gia: vế nào thừa O phải thêm H2O để tạo ra OH- 
     
    Các bước tiến hành:
    Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa – khử.
    Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng:
    Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế:
          Thêm H+ hay OH-
          Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro
          Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).
    Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích
    Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số để:
                  Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
                  (tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
    Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.
    Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình
     
    Gửi ý kiến