Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bài 28- Phương pháp nghiên cứu di truyền người

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:03' 25-04-2010
    Dung lượng: 1.0 MB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    I. Nghiên cứu phả hệ:
    Câu 1: Giải thích các ký hiệu :
    * □, ○
    * □, ■, ○, ●
    Câu 2: Tại sao người ta dùng đến 4 kí hiệu để chỉ sự kết hôn giữa 2 người khác nhau về 1 tính trạng ?
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Câu 1: Các ký hiệu:
    * □: Chỉ nam, ○: Chỉ nữ
    * □: Nam bình thường, ■: Nam bị bệnh.
    * ○: Nữ bình thường, ●: Nữ bị bệnh.

    Câu 2: Do một tính trạng có 2 trạng thái đối lập nên có 4 kiểu kết hợp:
    * Cùng trạng thái: □┬○ , ■┬●
    * Hai trạng thái đối lập: □┬● , ■┬○
    ĐÁP ÁN:
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI

    Câu 1: Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào trội?
    Câu 2: Sự di truyền tính trạng mắt nâu có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?

    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Câu 1: Màu mắt nâu là trội.

    Câu 2: Sự di truyền màu mắt không liên quan đến giới tính. Vì ở F2 cả hai tính trạng đều biểu hiện ở cả nam và nữ.
    ĐÁP ÁN:
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Nghiên cứu ví dụ 2, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
    Câu 1: Lập sơ đồ phả hệ từ P đến F1.
    Câu 2: Bệnh máu khó đông do gen trội hay gen lặp qui định?
    Câu 3: Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan tới giới tính hay không? Tại sao?

    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Câu 1: Sơ đồ: P: □┬○
    F1: ■ ○

    Câu 2: Trạng thái mắc bệnh do gen lặn qui định.

    Câu 3: Sự di truyền bệnh máu khó đông liên quan đế giới tính và chỉ có con là nam mới mắc bệnh.

    ĐÁP ÁN:
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc một dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó.
    Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì?
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    II. Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
    1. Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng:
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Thụ tinh
    Hợp tử phân bào
    Phôi
    a) Sinh đôi cùng trứng b) Sinh đôi khác trứng
    Quan sát hai sơ đồ hình 28.2a, b và trả lời
    các câu hỏi sau:


    Câu 1: 2 sơ đồ (a,b) giống nhau và khác ở điểm nào?
    Câu 2: Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc đều là nữ?
    Câu 3: Đồng sinh khác trứng là gì? Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính hay không? Tại sao?
    Câu 4: Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở điểm nào?
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Câu 1: + Giống : đều tạo 2 phôi
    + Khác:
    * Sơ đồ a: một trứng kết hợp với một tinh trùng tạo 1 hợp tử phát triển thành 2 phôi.
    * Sơ đồ b: 2 trứng kết hợp với 2 tinh trùng tạo 2 hợp tử phát triển thành 2 phôi.

    Câu 2: Vì trẻ sinh đôi cùng trứng được sinh ra từ cùng một hợp tử ( giống nhau về kiểu gen) còn trẻ sinh đôi khác trứng sinh ra từ hai hợp tử khác nhau (khác nhau về kiểu gen).
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Câu3: Đồng sinh khác trứng là những trẻ được sinh ra từ những trứng khác nhau.
    Những đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể khác nhau về giới tính vì do khác nhau về kiểu gen.

    Câu 4: Sự khác nhau:
    * Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen nên cùng giới.
    * Đồng sinh khác trứng khác nhau về kiểu gen nên có thể cùng giới hoặc khác giới.
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    2. Ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh:
    Nghiên cứu thông tin ở mục “Em có biết”, hình ảnh và trả lời câu hỏi sau:
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ đồng sinh?
    Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu
    rõ vai trò kiểu gen và vai trò môi trường
    với sự hình thành tính trạng.
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau:
    1 trứng
    2 trứng
    Cùng kiểu gen
    Khác kiểu gen
    Giống nhau
    Khác nhau
    Cùng giới
    Khác giới
    * Bài tập về nhà: Một người đàn ông bị bệnh mù màu đỏ-lục (1) kết hôn với một phụ nữ bình thường (2) sinh được một người con gái không bị mù màu đỏ-lục (3) người con gái này lấy chồng bình thường (4) sinh được hai người con gái không bị bệnh (5,6) và một con trai bị mù màu đỏ-lục (7).
    a) Dựa vào thông tin đã cho hãy lập sơ đồ phả hệ.
    b) Cho biết gen qui định bệnh mù màu là trội hay lặn, có liên kết với giới tính hay không? Tại sao?
    Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
    Xin chào quý
    thầy cô cùng
    các em học
    sinh thân mến
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓