Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    he thong kien thuc sinh hoc 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:28' 25-04-2010
    Dung lượng: 520.0 KB
    Số lượt tải: 940
    Số lượt thích: 2 người (Nguyễn Quốc Nguyên, Hồ Thanh Khiết)
    HỆ THỐNG TOÀN BỘ KIẾN THỨC SINH HỌC PHỔ THÔNG
    *********************
    A. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ (ADN – ARN – PRÔTÊIN )
    PHẦN I: CẤU TRÚC AND
    I. Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen
    1. Đối với mỗi mạch của gen:
    - Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau.
    A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 = 
    - Trong cùng một mạch, A và T cũng như G và X, không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau. Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch: A của mạch này bổ sung với T của mạch kia, G của mạch này bổ sung với X của mạch kia. Vì vậy, số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2.
    A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
    2. Đối với cả 2 mạch:
    - Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch:
    A =T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2
    G =X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
    Chú ý: Khi tính tỉ lệ % : %A = % T =  = . . . . . .
    %G = % X = = . . . . .
    Ghi nhớ: Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN: Ngược lại nếu biết:
    + Tổng 2 loại nu = hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung.
    + Tổng 2 loại nu hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung.
    3. Tổng số nu của ADN (N)
    Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G + X . Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A = T, G =X . Vì vậy, tổng số nu của ADN được tính là:
    N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G)
    Do đó A + G =  hoặc %A + %G = 50%
    4. Tính số chu kì xoắn (C)
    Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu. Khi biết tổng số nu (N) của ADN:
    N = C x 20 => C = 
    5. Tính khối lượng phân tử ADN (M):
    Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc. Khi biết tổng số nu suy ra:
    M = N x 300 đvc
    6. Tính chiều dài của phân tử ADN (L):
    Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục. Vì vậy, chiều dài của ADN là chiều dài của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó. Mỗi mạch có  nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A0
    L = . 3,4A0
    Đơn vị thường dùng : 1 micrômet = 10 4 angstron ( A0 )
    1 micrômet = 103 nanômet ( nm)
    1 mm = 103 micrômet = 106 nm = 107 A0
    II. Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ–P
    1. Số liên kết Hiđrô (H)
    - A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô
    - G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô
    Vậy số liên kết hiđrô của gen là:
    H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X
    2. Số liên kết hoá trị (HT)
    - Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch gen:  - 1
    Trong mỗi mạch đơn của gen, 2 nu nối với nhau bằng 1 lk hoá trị, 3 nu nối nhau bằng 2 lk hoá trị …  nu nối nhau bằng  - 1
    - Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen: 2( - 1)
    Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 mạch của ADN: 2( - 1)
    - Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen (HTĐ-P)
    Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào thành phần đường. Do đó số liên kết hoá trị Đ–P trong cả ADN là: HTĐ-P = 2( - 1) + N = 2 (N – 1)

    PHẦN II: CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN
    I. TÍNH SỐ NUCLÊÔTIT TỰ DO CẦN DÙNG
    1. Qua 1 lần tự nhân đôi
     
    Gửi ý kiến