Giáo_án_phụ_đạo_lí_8.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:49' 04-11-2014
Dung lượng: 487.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:49' 04-11-2014
Dung lượng: 487.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Chương 1:
Tiết 1:
Cơ học
Chuyển động cơ học
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
1- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Xác định được trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc; biết được chuyển động thẳng, cong, tròn.
2- Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ.
3- Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn.
B. Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề
C. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ + xe lăn + thanh trụ.
D. Tiến trình lên lớp:
(I) định tổ chức
(II) Bài cũ
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh
Nội dung
? Làm thế nào để em có thể nhận biết được một ô tô trên đường, chiếc thuyền trên sông đang chạy (chuyển động) hay đứng yên.
? Trong vật lí học để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào điều gì.
? Chuyển động cơ học là gì.
HS trả lời theo SGK
- Giáo viên làm thế nào với xe lăn chỉ rõ vật làm mốc.
I. làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên: muốn biết:
- Vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc gọi là vật mốc.
- HS suy nghĩ làm câu C2; C3
? Người ta thường chọn vật làm mốc gắn với gì
C2:
C3:
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh
Nội dung
- HS phân nhóm thảo luận trả lời câu hỏi C4; C5; C6
? Vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào yếu tố nào.
- Cá nhân làm C7; C8
- Giáo viên giải thích tính tương đối của chuyển động.
II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
C4: Hành khách chuyển động vì vị trí người này thay đổi so với nhà ga.
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi.
C6: đối với vật này-đứng yên.
c) Hoạt động 3:
Giáo viên - Học sinh
Nội dung
- HS đọc SGK
? Quan sát H1.3 cho biết quỹ đạo chuyển động của máy bay, kim đồng hồ, quả bóng bàn.
? Có những loại chuyển động nào
- HS làm C9, C10, C11.
III. Một số chuyển động thường gặp chuyển động thẳng, tròn, cong.
IV. Vận dụng:
C10:
C11:
IV. Củng cố:
? Chuyển động cơ học là gì
? Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì
? Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1, 2.
V. Dặn dò:
- Đọc có thể em chưa biết
- Xem bài vận tốc
- Làm bài tập SBT + kẻ bảng 2.1 và 2.2 vào vở.
Tiết 2:
Vận tốc
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc), nắm công thức ý nghĩa k/n vận tốc, đơ
Tiết 1:
Cơ học
Chuyển động cơ học
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
1- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học, tính tương đối của chuyển động và đứng yên. Xác định được trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc; biết được chuyển động thẳng, cong, tròn.
2- Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ.
3- Thái độ hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn.
B. Phương pháp:
Đặt và giải quyết vấn đề
C. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ + xe lăn + thanh trụ.
D. Tiến trình lên lớp:
(I) định tổ chức
(II) Bài cũ
(III) Bài mới:
1. Đặt vấn đề: SGK
2. Triển khai bài
a) Hoạt động 1:
Giáo viên - Học sinh
Nội dung
? Làm thế nào để em có thể nhận biết được một ô tô trên đường, chiếc thuyền trên sông đang chạy (chuyển động) hay đứng yên.
? Trong vật lí học để nhận biết 1 vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào điều gì.
? Chuyển động cơ học là gì.
HS trả lời theo SGK
- Giáo viên làm thế nào với xe lăn chỉ rõ vật làm mốc.
I. làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên: muốn biết:
- Vật chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc gọi là vật mốc.
- HS suy nghĩ làm câu C2; C3
? Người ta thường chọn vật làm mốc gắn với gì
C2:
C3:
b) Hoạt động 2:
Giáo viên - Học sinh
Nội dung
- HS phân nhóm thảo luận trả lời câu hỏi C4; C5; C6
? Vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào yếu tố nào.
- Cá nhân làm C7; C8
- Giáo viên giải thích tính tương đối của chuyển động.
II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên:
C4: Hành khách chuyển động vì vị trí người này thay đổi so với nhà ga.
C5: So với toa tàu thì hành khách đứng yên vì vị trí của hành khách đối với toa tàu không đổi.
C6: đối với vật này-đứng yên.
c) Hoạt động 3:
Giáo viên - Học sinh
Nội dung
- HS đọc SGK
? Quan sát H1.3 cho biết quỹ đạo chuyển động của máy bay, kim đồng hồ, quả bóng bàn.
? Có những loại chuyển động nào
- HS làm C9, C10, C11.
III. Một số chuyển động thường gặp chuyển động thẳng, tròn, cong.
IV. Vận dụng:
C10:
C11:
IV. Củng cố:
? Chuyển động cơ học là gì
? Chuyển động cơ học cơ đặc điểm gì
? Có mấy dạng chuyển động; làm bài tập 1, 2.
V. Dặn dò:
- Đọc có thể em chưa biết
- Xem bài vận tốc
- Làm bài tập SBT + kẻ bảng 2.1 và 2.2 vào vở.
Tiết 2:
Vận tốc
Ngày soạn:
Ngày dạy
A. Mục tiêu:
- Từ ví dụ, so sánh quãng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc), nắm công thức ý nghĩa k/n vận tốc, đơ
 















Các ý kiến mới nhất