Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

8 khách và 1 thành viên
  • Chu Van Tiep
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Giáo án tự chọn Ngữ văn 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:40' 04-11-2014
    Dung lượng: 76.4 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 20/08/2011
    Tiết 1,2 : ÔN TẬP NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10

    A. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức cơ bản nhất của chương trình Ngữ văn lớp.
    2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá...
    3.Thái độ: Nhận thấy được kiến thức của mình để từ đó có kế hoạch học học tập hợp lý. Ý thức được tính liền mạch, hệ thống của chương trình Ngữ văn THPT.
    B. CHUẨN BỊ
    1.Chuẩn bị của thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
    2. Chuẩn bị của trò: Ôn lại kiến thức lớp 10 có liên quan đến bài kiểm tra.
    C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    1.Kiểm tra bài cũ (4 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
    2. Giới thiệu bài mới:
    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
    NỘI DUNG CẦN ĐẠT
    
    Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần khái quát VHVN.
    GV: yều cầu HS nêu các bộ phận hợp thành VHVN và những đặc điểm chung và riêng của VHDG và VHV?
    HS: suy nghĩ, trao đổi trả lời.
    GV: kết luận những ý cơ bản.








    .
    I. Phần khái quát VHVN:
    1. Các bộ phận hợp thành.
    - Văn học dân gian
    - Văn học viết
    2. Đặc điểm:
    a. Đặc điểm chung: Ảnh hưởng truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu văn hoá, văn học nước ngoài, hai nội dung lớn là yêu nước, nhân đạo.
    b. Đặc điểm riêng:
    * Văn học dân gian: Ra đời sớm, từ khi chưa có chữ viết, mang tính tập thể, truyền miệng và tính thực hành diễn xướng.
    * Văn học viết: Ra đời khi có chữ viết(TK X), sáng tác của cá nhân bằng chữ viết.

    
    Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS ôn tập phần VHDG.
    GVH: nhắc lại những đặc trung cơ bản của VHDG?
    HS: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của VHDG
    GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thể loại VHDG, phân loại các thể loại đó.
    HS: Nêu và phân loại.



    GV: Nhắc lại các tác phẩm đã học? Đọc thuộc lòng một số bài ca dao.
    -- Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2--
    II. Phần văn học dân gian Việt Nam:
    1. Đặc trưng:
    - Truyền miệng
    - Tập thể.
    - Thực hành diễn xướng.
    2. Thể loại:
    - Truyện dân gian: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ.
    - Câu nói dân gian: tục ngữ, câu đố.
    - Thơ ca dân gian: ca dao, vè.
    - Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng.
    3. Tác phẩm cụ thể:

    
    Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS ôn lại những kiến thức cơ bản của VHTĐ Việt Nam.
    GVH: Trình bày lại những đặc điểm của VHTĐ VN? So sánh nét riêng giữa VHTĐ và VHHĐ?
    HS: Trao đổi, trình bày.
















    GVH: VHTĐVN có mấy G Đ phát triển? trình bày một số nét về hoàn cảnh lịch sử và tình hình VH?



    GVH: Trình bày lại các đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của VHTD VN?
    III. Phần VHVN từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX ( VHTĐ).
    1. Đặc điểm:
    - Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con
    người VN trong mối quan hệ đa dạng
    : với thế giới tự nhiên, với quốc gia, với dân tộc, với xã hội, với bản thân...
    - Hai nội dung xuyên suốt: Yêu nước và nhân đạo.
    - Ảnh hưởng truyền thống và tiếp biến của văn học nước ngoài.
    2. Những đặc điểm riêng so với VH hiện đại.
    - Sử dụng chữ Hán và chữ Nôm.
    - Thể loại:
    + Tiếp thu từ VH Trung Quốc: Cáo, chiếu, hịch, biểu, thơ ĐL, truyền kì. TT chương hồi...
    + Sáng tạo: Thơ ĐL chữ Nôm.
    + VH dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, hát nói...
    3. Các giai đoạn phát triển:
    - GĐ từ TK X đến hết TK XIV
    - GĐ từ TK XV đến hết TK
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓