Giáo án tự chọn Ngữ văn 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:40' 04-11-2014
Dung lượng: 76.4 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:40' 04-11-2014
Dung lượng: 76.4 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/08/2011
Tiết 1,2 : ÔN TẬP NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức cơ bản nhất của chương trình Ngữ văn lớp.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá...
3.Thái độ: Nhận thấy được kiến thức của mình để từ đó có kế hoạch học học tập hợp lý. Ý thức được tính liền mạch, hệ thống của chương trình Ngữ văn THPT.
B. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
2. Chuẩn bị của trò: Ôn lại kiến thức lớp 10 có liên quan đến bài kiểm tra.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ (4 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần khái quát VHVN.
GV: yều cầu HS nêu các bộ phận hợp thành VHVN và những đặc điểm chung và riêng của VHDG và VHV?
HS: suy nghĩ, trao đổi trả lời.
GV: kết luận những ý cơ bản.
.
I. Phần khái quát VHVN:
1. Các bộ phận hợp thành.
- Văn học dân gian
- Văn học viết
2. Đặc điểm:
a. Đặc điểm chung: Ảnh hưởng truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu văn hoá, văn học nước ngoài, hai nội dung lớn là yêu nước, nhân đạo.
b. Đặc điểm riêng:
* Văn học dân gian: Ra đời sớm, từ khi chưa có chữ viết, mang tính tập thể, truyền miệng và tính thực hành diễn xướng.
* Văn học viết: Ra đời khi có chữ viết(TK X), sáng tác của cá nhân bằng chữ viết.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS ôn tập phần VHDG.
GVH: nhắc lại những đặc trung cơ bản của VHDG?
HS: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của VHDG
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thể loại VHDG, phân loại các thể loại đó.
HS: Nêu và phân loại.
GV: Nhắc lại các tác phẩm đã học? Đọc thuộc lòng một số bài ca dao.
-- Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2--
II. Phần văn học dân gian Việt Nam:
1. Đặc trưng:
- Truyền miệng
- Tập thể.
- Thực hành diễn xướng.
2. Thể loại:
- Truyện dân gian: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ.
- Câu nói dân gian: tục ngữ, câu đố.
- Thơ ca dân gian: ca dao, vè.
- Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng.
3. Tác phẩm cụ thể:
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS ôn lại những kiến thức cơ bản của VHTĐ Việt Nam.
GVH: Trình bày lại những đặc điểm của VHTĐ VN? So sánh nét riêng giữa VHTĐ và VHHĐ?
HS: Trao đổi, trình bày.
GVH: VHTĐVN có mấy G Đ phát triển? trình bày một số nét về hoàn cảnh lịch sử và tình hình VH?
GVH: Trình bày lại các đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của VHTD VN?
III. Phần VHVN từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX ( VHTĐ).
1. Đặc điểm:
- Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con
người VN trong mối quan hệ đa dạng
: với thế giới tự nhiên, với quốc gia, với dân tộc, với xã hội, với bản thân...
- Hai nội dung xuyên suốt: Yêu nước và nhân đạo.
- Ảnh hưởng truyền thống và tiếp biến của văn học nước ngoài.
2. Những đặc điểm riêng so với VH hiện đại.
- Sử dụng chữ Hán và chữ Nôm.
- Thể loại:
+ Tiếp thu từ VH Trung Quốc: Cáo, chiếu, hịch, biểu, thơ ĐL, truyền kì. TT chương hồi...
+ Sáng tạo: Thơ ĐL chữ Nôm.
+ VH dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, hát nói...
3. Các giai đoạn phát triển:
- GĐ từ TK X đến hết TK XIV
- GĐ từ TK XV đến hết TK
Tiết 1,2 : ÔN TẬP NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống lại những kiến thức cơ bản nhất của chương trình Ngữ văn lớp.
2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích, đánh giá...
3.Thái độ: Nhận thấy được kiến thức của mình để từ đó có kế hoạch học học tập hợp lý. Ý thức được tính liền mạch, hệ thống của chương trình Ngữ văn THPT.
B. CHUẨN BỊ
1.Chuẩn bị của thầy: Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo, phương án tổ chức lớp học.
2. Chuẩn bị của trò: Ôn lại kiến thức lớp 10 có liên quan đến bài kiểm tra.
C.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ (4 phút): Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần khái quát VHVN.
GV: yều cầu HS nêu các bộ phận hợp thành VHVN và những đặc điểm chung và riêng của VHDG và VHV?
HS: suy nghĩ, trao đổi trả lời.
GV: kết luận những ý cơ bản.
.
I. Phần khái quát VHVN:
1. Các bộ phận hợp thành.
- Văn học dân gian
- Văn học viết
2. Đặc điểm:
a. Đặc điểm chung: Ảnh hưởng truyền thống văn hoá dân tộc, tiếp thu văn hoá, văn học nước ngoài, hai nội dung lớn là yêu nước, nhân đạo.
b. Đặc điểm riêng:
* Văn học dân gian: Ra đời sớm, từ khi chưa có chữ viết, mang tính tập thể, truyền miệng và tính thực hành diễn xướng.
* Văn học viết: Ra đời khi có chữ viết(TK X), sáng tác của cá nhân bằng chữ viết.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS ôn tập phần VHDG.
GVH: nhắc lại những đặc trung cơ bản của VHDG?
HS: Trình bày 3 đặc trưng cơ bản của VHDG
GV: Yêu cầu HS nhắc lại các thể loại VHDG, phân loại các thể loại đó.
HS: Nêu và phân loại.
GV: Nhắc lại các tác phẩm đã học? Đọc thuộc lòng một số bài ca dao.
-- Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2--
II. Phần văn học dân gian Việt Nam:
1. Đặc trưng:
- Truyền miệng
- Tập thể.
- Thực hành diễn xướng.
2. Thể loại:
- Truyện dân gian: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyện thơ.
- Câu nói dân gian: tục ngữ, câu đố.
- Thơ ca dân gian: ca dao, vè.
- Sân khấu dân gian: Chèo, tuồng.
3. Tác phẩm cụ thể:
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS ôn lại những kiến thức cơ bản của VHTĐ Việt Nam.
GVH: Trình bày lại những đặc điểm của VHTĐ VN? So sánh nét riêng giữa VHTĐ và VHHĐ?
HS: Trao đổi, trình bày.
GVH: VHTĐVN có mấy G Đ phát triển? trình bày một số nét về hoàn cảnh lịch sử và tình hình VH?
GVH: Trình bày lại các đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của VHTD VN?
III. Phần VHVN từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX ( VHTĐ).
1. Đặc điểm:
- Thể hiện tư tưởng, tình cảm của con
người VN trong mối quan hệ đa dạng
: với thế giới tự nhiên, với quốc gia, với dân tộc, với xã hội, với bản thân...
- Hai nội dung xuyên suốt: Yêu nước và nhân đạo.
- Ảnh hưởng truyền thống và tiếp biến của văn học nước ngoài.
2. Những đặc điểm riêng so với VH hiện đại.
- Sử dụng chữ Hán và chữ Nôm.
- Thể loại:
+ Tiếp thu từ VH Trung Quốc: Cáo, chiếu, hịch, biểu, thơ ĐL, truyền kì. TT chương hồi...
+ Sáng tạo: Thơ ĐL chữ Nôm.
+ VH dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, hát nói...
3. Các giai đoạn phát triển:
- GĐ từ TK X đến hết TK XIV
- GĐ từ TK XV đến hết TK
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓















Các ý kiến mới nhất