Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Giáo án Toán 8 (đại số) - CV 5512

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:51' 02-07-2021
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
    §1.NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
    - Hiểu rõ hơn tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng được áp dụng cho cả đa thức.
    2. Về năng lực:
    - Thực hiện được phép nhân đơn thức với đơn thức, nhân đơn thức với đa thức, tính được GTBT.
    3. Về phẩm chất: Có ý thức nghiêm túc, tập trung trong học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: SGK, giáo án
    2. Học sinh: Ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, qui tắc nhân đơn thức với đơn thức.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    Hoạt động 1:Mở đầu
    - Mục tiêu: Nhớ lại kiến thức về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng.
    - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
    - Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân
    - Phương tiện dạy học: sgk
    - Sản phẩm: Ví dụ về đơn thức, đa thức, qui tắc nhân một số với một tổng.
    Nội dung
    Sản phẩm
    
    Đơn thức, đa thức là gì : Lấy ví dụ về đơn thức, đa thức
    Nhắc lại qui tắc nhân hai đơn thức.
    Muốn nhân một số với một tổng ta làm thế nào ?
    Ta đã biết a.(b + c) = ab + ac, trong đó a,b,c là các số thực. Nếu a,b,c là các đơn thức thì ta có áp dụng được công thức đó nữa không ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.
    - Đơn thức là biểu thức gồm tích của một số và các biến.
    Ví dụ: 8x3 ; 12x2 ; 4x là các đơn thức
    - Đa thức là một tổng của các đơn thức
    Ví dụ: 8x3 + 12x2( 4x
    - Nhân hai đơn thức: Ta nhân các hệ số với nhau, nhân các lũy thức của cùng một biến với nhau.
    - a.(b + c) = ab + ac
    
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2: Nhân đơn thức với đa thức
    - Mục tiêu: Nhớ qui tắc và biết cách nhân đơn thức với đa thức.
    - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
    - Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân
    - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu.
    - Sản phẩm: Nhân đơn thức với đa thức
    Nội dung
    Sản phẩm
    
    GV giao nhiệm vụ:
    - Đọc và thực hiện ?1
    - Yêu cầu mỗi HS nêu một đơn thức
    - Từ các đơn thức lập một đa thức gồm 3 hạng tử.
    - Áp dụng a(b + c) = ab + ac nhân đơn thức với đa thức vừa tìm được. 1 HS lên bảng thực hiện.
    - Nêu cách nhân đơn thức với đa thức
    - GV chốt lại qui tắc như sgk /4.
    1/ Quy tắc :
    a)Ví dụ :
    4x . (2x2 + 3x ( 1)
    = 4x.2x2 + 4x.3x + 4x ((1)
    = 8x3 + 12x2( 4x

    b) Quy tắc: (sgk)
    
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Hoạt động 3:Áp dụng quy tắc
    - Mục tiêu: Vận dụng qui tắc thực hiện nhân đơn thức với đa thức.
    - Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận, đàm thoại gợi mở, thuyết trình
    - Hình thức tổ chức dạy học: Cặp đôi, nhóm
    - Phương tiện dạy học: SGK, phấn màu.
    - Sản phẩm: Ví dụ và ?2
    Nội dung
    Sản phẩm
    
    GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
    GV: Nêu ví dụ, yêu cầu HS thực hiện:
    - Làm tính nhân theo qui tắc
    - Tương tự thực hiện ?2 theo cặp
    1HS lên bảng thực hiện
    - Gọi vài HS đứng tại chỗ nêu kết quả
    GV: Nhận xét và sửa sai

    2. Áp dụng :
    Ví dụ : Làm tính nhân
    ((2x3)(x2 + 5x ()
    = ((2x3).x2+((2x3).5x+((2x3).(()
    = (2x3( 10x4 + x3
    ?2 Làm tính nhân
    (3x3y (x2 + xy).6xy3
    = 3x3y.6xy3+(-x2).6xy3+xy.6xy2
    =18x4y4( 3x3y3 + x2y4
    
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    - Mục tiêu: Vận dụng qui tắc nhân đơn thức với đa thức để tính diện tích hình thang
    - Phương pháp
     
    Gửi ý kiến