Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Giáo án Ngữ văn 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:20' 08-08-2009
    Dung lượng: 458.8 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người



    Tiết 90:
    Soạn:
    Dạy: kiểm tra tiếng việt (1 Tiết)
    A/ Mục tiêu bài học:
    Giúp h/sinh:
    - Củng cố một số kiến thức tiếng Việt đã học: Từ ghép, từ láy, phép tu từ, yếu tố Hán Việt, thành ngữ.
    - Rèn kỹ năng ghi nhớ, tổng hợp kiến thức và trình bày bài kiểm tra mang tính khoa học.
    b/ chuẩn bị: gv chuẩn bị đề bài in và phô tô
    c/tiến trình bài dạy:
    * định lớp: 1’
    * Kiểm tra bài cũ: (không)
    * Bài mới: 43’
    - Giáo viên đọc đề, phát đề in sẵn cho học sinh.
    I. Đề bài:
    Câu1: Câu “Cần phải ra sức phấn đấu để cuộc sống của chúng ta ngày càng tốt đẹp hơn” được rút gọn thành phần nào?
    A. Chủ ngữ C. Trạng ngữ
    B. Vị ngữ D. Bổ ngữ
    Câu2: Điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
    “Trong... ta thường gặp nhiều câu rút gọn”.
    A. văn xuôi C. truyện ngắn
    B. truyện cổ tích D. văn vần (thơ, ca dao)
    Câu3: Câu đặc biệt là gì?
    A. Là câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ C. Là câu chỉ có chủ ngữ
    B. Là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ D. Là câu chỉ có vị ngữ
    Câu4:Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?
    A. Giờ ra chơi. B. Tiếng suối chảy róch rách
    C. Cánh đồng làng D. Câu chuyện của bà tôi.
    Câu5. Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?
    A. Theo các nội dung mà nó biểu thị
    B. Theo vị trí của chúng trong câu
    C. Theo thành phần chính mà chúng đứng liền trước hoặc liền sau
    D. Theo mục đích nói của câu
    Câu6. Dòng nào là trạng ngữ trong các câu “Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai trái đào”. (Nam Cao)
    A. Dần đi ở từ năm chửa mười hai B. Khi ấy
    C. Đầu nó còn để hai trái đào D. Cả A,B,C đều sai.
    Câu7. Tìm các câu tục ngữ đồng nghĩa với những câu tục ngữ sau:
    “Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa; ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
    Câu8. Viết 1 đoạn văn từ 5-7 câu có ít nhất 2 câu sử dụng trạng ngữ rồi gạch chân dưới các trạng ngữ đó?
    IV. Đáp án và biểu điểm:
    Câu 1 – câu 6: (mỗi câu đúng 0,5 điểm)
    Câu
     1
     2
     3
     4
     5
     6
    
    Đáp án
     A
     D
     B
     B
     A
     B
    
     Câu7: (Tìm được mỗi câu tục ngữ một câu đồng nghĩa với nó 1 điểm)
    Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa – Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
    Ăn quả nhớ kẻ trồng cây – Uống nước nhớ nguồn.
    Câu8: (5 điểm)
    - Đoạn văn có nội dung rõ ràng (2 điểm)
    -
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓