Giáo án KHTN 8- 2018-2019

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thượng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:01' 02-09-2018
Dung lượng: 311.7 KB
Số lượt tải: 2150
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thượng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:01' 02-09-2018
Dung lượng: 311.7 KB
Số lượt tải: 2150
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1:MỞ ĐẦU KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Tuần 1,2,3
Ngày soạn: 16/08/2018
Ngày dạy: …………………………………..
Tiết 1,2,3,4Bài 1.TÌM HIỂU VỀ CÔNG VIỆC CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC(3 tiết)
I. Mục tiêu:(TLHDH)
* Năng lực phẩm chất hướng tới:
- Năng lực: Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực CNTT-TT, Năng lực tự học.
- Phẩm chất: tự chủ, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Chuẩn bị của GV - HS:
1.Thầy:
- KHGD
- Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ.
2.Trò:
Ôn lại kiến thức về quy trình NCKH đã học ở lớp 6.
III. Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: PP trò chơi, PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm.
- Kĩ thuật: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT khăn trải bàn; KT động não
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Tổ chức
2. Các hoạt động học tập
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Phương pháp: PP trò chơi, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP dạy học nhóm.
* Kĩ thuật: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não.
* Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.
HĐ của GV
HĐ của HS
* Hoạt động nhóm:
- Chơi trò chơi: các nhóm thảo luận và ghép hình với tên các nhà khoa học.
- So sánh với đáp án và tự đánh giá.
- Nêu đóng góp nổi bật của các nhà khoa học vừa nêu tên.
* Hoạt động cá nhân:
- Đọc câu chuyện về quả táo chín.
- Trả lời các câu hỏi bên dưới.
- Lắng nghe ý kiến từ các bạn và cô giáo để có câu trả lời chính xác.
- HS có thể nêu được:
1. Ngô Bảo Châu (hình d): chứng minh Bổ đề cơ bản cho các dạng tự đẳng cấu
2. Albert Einstein(hình a): thuyết tương đối.
3. Marie Curie (hình c): chất phóng xạ và tính phóng xạ của các nguyên tố.
4. Archimedes: lực đẩy
5. Charles Darwin (hình b): thuyết tiến hóa
6. Isaac Newton (hình e): lực hấp dẫn
- Đưa ra các ý kiến trả lời:
1. Những câu hỏi của Newton là câu hỏi nghiên cứu.
2. Newton sẽ làm các thí nghiệm khác nhau để trả lời các câu hỏi đó.
3. Câu chuyện về quả táo rơi đã giúp Newton phát hiện ra định luật vạn vật hấp dẫn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình.
* Kĩ thuật: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT khăn chải bàn.
* Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.
1. Quy trình NCKH
* Hoạt động nhóm:
- Nhắc lại quy trình NCKH đã học ở lớp 6.
- Thảo luận và sắp xếp các bước trong quy trình theo các gợi ý của SHD, ghi ra bảng nhóm.
- Các nhóm tham quan kết quả của nhau và đánh giá lẫn nhau
2. Xác định vấn đề nghiên cứu.
* Hoạt tập thể:
- Nghiên cứu bài tập tình huống.
- Nêu ý kiến trước lớp.
- Thảo luận, phân tích và chốt câu trả lời.
3. Phương pháp NCKH
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu thông tin trong SHD
- Thảo luận về phương pháp nghiên cứu của Fleming
- Báo cáo trước lớp kết quả hoạt động, lắng nghe nhận xét và hoàn thiện.
4. Sản phẩm của NCKH là gì?
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu thông tin trong SHD
- Thảo luận các câu hỏi và BT bên dưới.
- Báo cáo trước lớp kết quả hoạt động, lắng nghe nhận xét, phản biện và hoàn thiện nội dung.
Quy trình đúng:
d
a
c
e
b
* Nêu được:
- Câu hỏi của Fleming: Vì sao xung quanh những mảng nấm, vi khuẩn lại bị phá hủy?
- Giả thuyết: Loại nấm này đã tiết ra chất gì đó ức chế và phá
Tuần 1,2,3
Ngày soạn: 16/08/2018
Ngày dạy: …………………………………..
Tiết 1,2,3,4Bài 1.TÌM HIỂU VỀ CÔNG VIỆC CỦA CÁC NHÀ KHOA HỌC TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC(3 tiết)
I. Mục tiêu:(TLHDH)
* Năng lực phẩm chất hướng tới:
- Năng lực: Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực CNTT-TT, Năng lực tự học.
- Phẩm chất: tự chủ, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Chuẩn bị của GV - HS:
1.Thầy:
- KHGD
- Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ.
2.Trò:
Ôn lại kiến thức về quy trình NCKH đã học ở lớp 6.
III. Phương pháp – kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: PP trò chơi, PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP thực hành thí nghiệm.
- Kĩ thuật: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT khăn trải bàn; KT động não
IV. Tiến trình lên lớp:
1. Tổ chức
2. Các hoạt động học tập
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Phương pháp: PP trò chơi, PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình, PP dạy học nhóm.
* Kĩ thuật: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não.
* Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.
HĐ của GV
HĐ của HS
* Hoạt động nhóm:
- Chơi trò chơi: các nhóm thảo luận và ghép hình với tên các nhà khoa học.
- So sánh với đáp án và tự đánh giá.
- Nêu đóng góp nổi bật của các nhà khoa học vừa nêu tên.
* Hoạt động cá nhân:
- Đọc câu chuyện về quả táo chín.
- Trả lời các câu hỏi bên dưới.
- Lắng nghe ý kiến từ các bạn và cô giáo để có câu trả lời chính xác.
- HS có thể nêu được:
1. Ngô Bảo Châu (hình d): chứng minh Bổ đề cơ bản cho các dạng tự đẳng cấu
2. Albert Einstein(hình a): thuyết tương đối.
3. Marie Curie (hình c): chất phóng xạ và tính phóng xạ của các nguyên tố.
4. Archimedes: lực đẩy
5. Charles Darwin (hình b): thuyết tiến hóa
6. Isaac Newton (hình e): lực hấp dẫn
- Đưa ra các ý kiến trả lời:
1. Những câu hỏi của Newton là câu hỏi nghiên cứu.
2. Newton sẽ làm các thí nghiệm khác nhau để trả lời các câu hỏi đó.
3. Câu chuyện về quả táo rơi đã giúp Newton phát hiện ra định luật vạn vật hấp dẫn.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Phương pháp: PP dạy học nhóm; PP giải quyết vấn đề, PP thuyết trình.
* Kĩ thuật: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT khăn chải bàn.
* Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản lý; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác.
1. Quy trình NCKH
* Hoạt động nhóm:
- Nhắc lại quy trình NCKH đã học ở lớp 6.
- Thảo luận và sắp xếp các bước trong quy trình theo các gợi ý của SHD, ghi ra bảng nhóm.
- Các nhóm tham quan kết quả của nhau và đánh giá lẫn nhau
2. Xác định vấn đề nghiên cứu.
* Hoạt tập thể:
- Nghiên cứu bài tập tình huống.
- Nêu ý kiến trước lớp.
- Thảo luận, phân tích và chốt câu trả lời.
3. Phương pháp NCKH
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu thông tin trong SHD
- Thảo luận về phương pháp nghiên cứu của Fleming
- Báo cáo trước lớp kết quả hoạt động, lắng nghe nhận xét và hoàn thiện.
4. Sản phẩm của NCKH là gì?
* Hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu thông tin trong SHD
- Thảo luận các câu hỏi và BT bên dưới.
- Báo cáo trước lớp kết quả hoạt động, lắng nghe nhận xét, phản biện và hoàn thiện nội dung.
Quy trình đúng:
d
a
c
e
b
* Nêu được:
- Câu hỏi của Fleming: Vì sao xung quanh những mảng nấm, vi khuẩn lại bị phá hủy?
- Giả thuyết: Loại nấm này đã tiết ra chất gì đó ức chế và phá
 















Các ý kiến mới nhất