Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề và đáp án thi kiểm tra HK1-Ngữ văn 6 (2014-2015) (4).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:47' 27-12-2014
    Dung lượng: 59.0 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (2014 - 2015)
    MÔN NGỮ VĂN 6 (THỜI GIAN 90 PHÚT)

    A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

    Tên chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    
    
    
    
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    Cộng
    
    Chủ đề 1:
    Văn bản
    -Văn bản“Thánh Gióng“
    - Truyện truyền thuyết.

    - Văn bản“Thầy bói xem voi“.
    

    - Nắm được khái niệm, nêu được ý nghĩa của truyện.


    -Nêu bài học rút ra từ truyện.
    
    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
     2
    3
    30%
    
    
    
    Số câu: 2
    Số điểm: 3
    Tỉ lệ : 30%
    
    Chủ đề 2:
    Tiếng Việt

    - Cụm danh từ.
    - Nghĩa của từ.
    - chữa lỗi dùng từ.

    

    - Xác định được cụm danh từ và điền vào mô hình.
    - giải được nghĩa của từ.

    - Phát hiện lỗi và chữa lại.

    
    
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
     2
    3
    30 %
    
    
    Số câu: 2
    Số điểm: 3.0
    Tỉ lệ : 30%
    
    Chủ đề 3:
    Tập làm văn
    - Viết bài văn tự sự về người mẹ yêu quí của em.
    
    
    
    - Viết bài văn tự sự về người mẹ yêu quí của em.
    
    
    Số câu
    Số điểm
    Tỉ lệ %
    
    
    
    1
    4
    40%
    Số câu:1
    Số điểm:4
    Tỉ lệ:40%
    
    Tổng số câu
    Tổng số điểm
    Tỉ lệ %
    2
    3
    30 %
    2
    3
    30%
    
    1
    4
    40%
    Số câu: 5
    Số điểm: 10
    Tỉ lệ :100%
    
    

    B. NỘI DUNG KIỂM TRA

    Câu 1. (2 điểm)
    Thế nào là truyện truyền thuyết? Nêu ý nghĩa của truyện” Thánh Gióng”.

    Câu 2. (1điểm)
    Học xong truyện “ Thấy bói xem voi”, em rút ra bài học gì cho bản thân.

    Câu 3. (2 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :
    Lễ cưới của họ tưng bừng nhất kinh kì, chưa bao giờ và chưa ở đâu có lễ cưới tưng bừng như thế. Thấy vậy hoàng tử các nước chư hầu trước kia bị công chúa từ hôn lấy làm tức giận. Họ hội binh lính cả mười tám nước kéo sang đánh. Thạch Sanh xin nhà vua đừng động binh. Chàng một mình cầm cây đàn ra trước quân giặc…
    ( Thạch Sanh )
    a/ Tìm ít nhất 2 cụm danh từ có trong đoạn trích trên và đặt vào mô hình cụm danh từ.
    b/ Giải thích nghĩa của các từ : nước chư hầu, cầu hôn.
    Câu 4: ( 1điểm ) Chữa lỗi dùng từ trong 2 câu văn sau: a/ Ngôi nhà được xây dựng đoan trang. b/ Em vừa được bố dẫn đi thăm quan ở Non Nước.
    Câu 5. (4 điểm)
    Kể về người mẹ kính yêu của em .

    C. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN:

    Câu 1 : - Nêu đúng khái niệm SGK (1đ)
    Nêu đủ 2 ý ở SGK đạt 1 điểm, mỗi ý đúng đạt (0.5đ):
    + Thể hiện ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước của nhân dân ta.
    + Thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nược chống ngoại xâm.
    Câu 2(1điểm): bài học rut ra từ truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” (theo SGV )
    - Nếu chỉ biết một mặt, một khía cạnh của sự vật mà đánh giá toàn bộ thì sẽ sai lầm. (0,5 đ)
    - Muốn kết luận đúng về sự vật phải xem xét nó một cách toàn diện (0,5 đ)

    Câu 3: (2điểm)
    a/ Học sinh xác định được ít nhất 2 cụm danh từ có trong đoạn trích như: các nước chư hầu, cả mười tám nước, chàng một mình..( 1 đ)
    Nếu sai hoặc thiếu 1 cụm danh từ trừ 0,5 đ.
    b/ Giải thích đúng nghĩa của từ: (1 đ)
    - nước chư hầu: nước bị phụ thuộc, phải phục tùng nước khác(mạnh hơn) (0,5 đ)
    - từ hôn: từ chối không kết duyên hoặc hủy bỏ một cuộc hôn nhân đã đính ước (0,5 đ)
    Câu4: (
     
    Gửi ý kiến