Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề và đáp án thi HSG Toán 9 tỉnh Thanh Hóa 2012-2013.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:20' 30-05-2013
    Dung lượng: 229.5 KB
    Số lượt tải: 497
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    THANH HOÁ

    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
    Năm học 2012- 2013
    Môn thi: Toán Lớp 9 THCS
    Ngày thi 15 tháng 3 năm 2013
    Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    
    
    Câu I. (4,0 điểm):
    Cho biểu thức P = 
    Rút gọn P
    Tìm giá trị nhỏ nhất của P và giá trị tương ứng của x.

    Câu II. (5,0 điểm):
    1. Tìm tất cả các giá trị của m sao cho phương trình x4 – 4x3 + 8x + m = 0 có 4 nghiệm phân biệt.
    2. Giải hệ phương trình: 
    Câu III. (4,0 điểm):
    Tìm tất cả các số tự nhiên n dương sao cho 2n – 15 là bình phương của số tự nhiên.
    Cho m, n là các số tự nhiên thoả mãn . Chứng minh rằng 
    Câu IV. (6,0 điểm): Cho tam giác ABC nhọn có AB < AC, nội tiếp đường tròn tâm (Ω). Các đường cao AD, BE, CF của tam giác ABC cắt nhau tại H. Gọi M là trung điểm của cạnh BC, (ω) là đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF. Đường tròn (ω) cắt (Ω) tại hai điểm A, N (A N), Đường thẳng AM cắt đường tròn (ω) tại hai điểm A, K (K A).
    Chứng minh rằng ba điểm N, H, M thẳng hàng.
    Chứng minh góc NDE = góc FDK
    Chứng minh rằng tứ giác BHKC nội tiếp.

    Câu V. (1,0 điểm): Cho một bảng kẻ ô vuông kích thước 7 x 7 (gồm 49 ô vuông đơn vị). Đặt 22đấu thủ vào bảng sao cho mỗi ô vuông đơn vị có không quá một đấu thủ. Hai đấu thủ được gọi là tấn công lẫn nhau nếu họ cùng trên một hàng hoặc cùng trên một cột. Chứng minh rằng với mỗi cách đặt bất kì luôn tồn tại ít nhất 4 đấu thủ đôi một không tấn công lẫn nhau.

    _________________Hết _________________
    Giáo viên : Đỗ Tiến Hải – THCS Vĩnh Tân – Vĩnh Lộc
    ĐÁP ÁN
    Câu I. (4,0 điểm):
    - ĐKXĐ : 
    1. Với  thì
    P = =
    =  = 
    2. * Cách 1: Với  thì P = = 
     giá trị nhỏ nhất của P = 4  x = 4 ( thỏa mãn đkxđ)
    * Cách 2: đặt y =  () . P =  , tìm gtnn của P bằng phương pháp miền xác định .....
    Câu II. (5,0 điểm):
    1. * Cách 1 ta có : x4 – 4x3 + 8x + m = 0 (1) 
    Đặt y = . Pt trở thành :  (2)
    - phương trình x4 – 4x3 + 8x + m = 0 có 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi pt (2) có 2 nghiệm dương phân biệt  -6 < m < 3
    * Cách 2: x4 – 4x3 + 8x + m = 0 (1)   ; đặt ẩn phụ giải như cách 1
    * Cách 3: Đặt x = a + 1 khi đó x4 – 4x3 + 8x + m = 0 (1)  ;.....

    2.  (I) ĐKXĐ: y , đặt t =   hệ pt trở thành 

    Cách 1 : - trừ vế với vế hai pt, đưa về pt tích, ta được : hoặc hoặc 
    ..........
    (x ;y) = (-1 ;-2) ; (2 ; 1)
    * Cách 2  là hpt đối xứng loại 1, biến đổi đặt x + t = a và xt = b ,.......
    Câu III. (4,0 điểm)
    1. vì n là số tự nhiên dương:
    + để 2n – 15 là số chính phương, dễ dàng chứng minh được n  và nếu n lẻ thì 2n – 15 không là số chính phương .
    + n chẳn đặt n = 2k ( k ) khi đó 2n – 15 = a
     Giáo viên : Đỗ Tiến Hải – THCS Vĩnh Tân – Vĩnh Lộc

    mà  thỏa mãn đk  n = 4;6 thỏa mãn đk .

    Vậy n = 4;6 là các giá trị cần tìm.

    2. * Cách 1 do 
    + 
    nếu 6n2 = m2 + 1 mà 6n2 chia hết cho 3 nên m2 + 1  vô lý vì 
    vậy 6n2  (1)
    mặt khác  (2)
    từ (1) và (2) suy ra  đpcm
    * Cách 2 chứng minh : 6n2  (1)
    Mà  (2)
    Mặt khác :  đpcm
    * Cách 3: do nên   bất đẳng
     
    Gửi ý kiến