Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề và đáp án thi HK2-Ngữ văn 7-PGD Hoài Nhơn (2012-2013).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:10' 28-12-2014
    Dung lượng: 107.0 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD ĐT HOÀI NHƠN
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
    MÔN: NGỮ VĂN 7 ( Thời gian: 90 phút)
    NĂM HỌC: 2012- 2013
    
    Trường THCS …………………….
    Họ và tên:……………………….
    Lớp 7A … SBD:………..
    GT1
    GT2
    Mã phách



    
    

    Điểm bằng số
    Điểm bằng chữ
    GK1
    GK2
    Mã phách



    
    Đề:
    I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) : Đọc kỹ và khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
    Câu 1. Tục ngữ được xếp vào loại văn bản nào?
    A. Một loại văn bản tự sự B. Một loại văn bản biểu cảm
    C. Một loại văn bản trữ tình D. Một loại văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn
    Câu 2 . Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
    A. Cuộc sống lao động của con người
    B. Tình yêu lao động của con người
    C. Do lực lượng thần thánh tạo ra
    D. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài
    Câu 3. Theo Phạm Văn Đồng, vì sao Bác Hồ giản dị trong lời nói và bài viết ?
    A. Vì Bác sinh ra trong một gia đình nghèo C. Vì nước ta còn nghèo.
    B. Vì giản dị là truyền thống của dân tộc D. Vì Bác muốn mọi người dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm theo
    Câu 4. thuật đặc sắc trong truyện “Sống chết mặc bay ” Phạm Duy Tốn là:
    A. Tương phản C. Tương phản và phóng đại
    B. Tương phản và tăng cấp D. Liệt kê và tăng cấp
    Câu 5. Trong các câu sau, câu nào là câu bị động ?
    A. Xe cô ấy bị hỏng.
    B. Ngôi đền ấy được người ta xây dựng từ thế kỉ trước.
    C. Nó được nhận thưởng.
    D. Nhà vua truyền ngôi cho cậu bé.
    Câu 6. Từ một câu chủ động có thể chuyển đổi thành mấy câu bị động tương ứng ?
    A. Một câu bị động tương ứng C. Ba câu bị động tương ứng
    B. Một hoặc hai câu bị động tương ứng D. Bốn bị động tương ứng
    Câu 7. Xét về cấu tạo, phép liệt kê chia làm mấy loại?
    A. Hai loại B. Ba loại C. Bốn loại D. Năm loại
    Câu 8. Xét về ý nghĩa, hai câu văn sau dùng phép liệt kê gì ?
    “ Dì Hảo khóc. Dì khóc nức nở, khóc nấc lên.”
    A. Liệt kê tăng tiến C. Liệt kê theo từng cặp
    B. Liệt kê không tăng tiến D. Liệt kê không theo từng cặp
    Câu 9. Dấu chấm lửng trong câu sau có tác dụng gì ?
    “ Thể điệu ca Huế có sôi nổi, vui tươi, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán…”
    A. Tỏ ý còn nhiều cung bậc tình cảm chưa liệt kê hết B. Thể hiện chỗ lời nói bị bỏ dở
    C. Thể hiện chỗ lời nói bị ngắt quãng D. Thể hiện chỗ lời nói ngập ngừng
    Câu 10. Điền cụm từ thích hợp vào ô trống sau : Trong ………………. ta thường gặp nhiều câu rút gọn.
    ( A. Thơ, ca dao B. Văn xuôi C. Truyện ngắn D. Truyện cổ dân gian )
    Câu 11 . Trong các câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ thời gian?
    A. Chiều chiều, tôi thường đọc sách. C. Như chim sổ lồng, chú bé chạy tung tăng khắp vườn.
    B. Bầu trời trong xanh. D. Bên vệ đường, tôi thấy sừng sững một cây sồi.





    
    


    Câu 12. Câu đặc biệt là câu :
    A . Có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ C. Chỉ có chủ ngữ
    B . Không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ D . Chỉ có vị ngữ

    II. LUẬN : ( 7.0 điểm)
    Câu 1 (2.0 điểm) : Nêu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong tác phẩm Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn. Em hiểu gì về nhan đề truyện ngắn Sống chết mặc bay ?
    Câu 2 (5.0 điểm). Rừng mang lại nhiều lợi ích cho con người. Con người cần phải bảo vệ rừng. Em hãy chứng minh .
    Bài làm

    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN 7


    I.
     
    Gửi ý kiến