Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

6 khách và 1 thành viên
  • Trần Thị Uyên
  • Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề thi và đáp án HSG lớp 9 môn Toán tỉnh Quảng Nam 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:15' 09-04-2016
    Dung lượng: 213.0 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 1 người (nguyễn Hải Nam)
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    QUẢNG NAM
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
    Năm học 2013 – 2014
    
    
    Môn thi : TOÁN
    Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi : 08/04/2014
    
    
    Câu 1 (4 điểm).
    a) Rút gọn biểu thức  với x ≥ 4.
    b) Cho a, b, c, d, e, f là các số thực khác 0, thỏa mãn  và .
    Tính giá trị của biểu thức .
    Câu 2 (4 điểm).
    a) Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho n2 – 14n – 256 là một số chính phương.
    b) Cho a là số tự nhiên lớn hơn 5 và không chia hết cho 5.
    Chứng minh rằng  chia hết cho 5, với mọi số tự nhiên n.
    Câu 3 (6 điểm).
    a) Giải phương trình .
    b) Giải hệ phương trình 
    c) Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn a2 + b2 + c2 = 1.
    Chứng minh rằng abc + 2(1 + a + b + c + ab + ac + bc) ≥ 0.
    Câu 4 (3 điểm).
    a) Cho hình bình hành ABCD, các điểm M và N theo thứ tự thuộc các cạnh AB và BC sao cho AN = CM. Gọi K là giao điểm của AN và CM. Chứng minh rằng KD là tia phân giác của góc AKC.
    b) Cho ∆ABC vuông ở A (AB < AC). Biết BC =  và bán kính đường tròn nội tiếp ∆ABC bằng 2. Tính số đo góc B và góc C của ∆ABC.

    Câu 5 (3 điểm).
    Cho ∆ABC nội tiếp đường tròn tâm O. Trên cạnh BC lấy một điểm D tùy ý (D khác B và C). Đường tròn tâm O1 qua D và tiếp xúc với AB tại B; đường tròn tâm O2 qua D và tiếp xúc với AC tại C; hai đường tròn này cắt nhau tại điểm thứ hai là E.
    a) Chứng minh rằng khi D di động trên cạnh BC thì đường thẳng DE luôn đi qua một điểm cố định.
    b) Giả sử ∆ABC cân tại A, chứng minh rằng tích AD.AE không phụ thuộc vào vị trí điểm D trên cạnh BC.
    -------HẾT-------
    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
    QUẢNG NAM
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
    Năm học 2013 – 2014
    MÔN: TOÁN
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
    I. Hướng dẫn chung:
    Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án và đúng thì giám khảo căn cứ vào thang điểm của đáp án để cho điểm hợp lí.
    Việc chi tiết hóa thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hướng dẫn chấm phải đảm bảo không sai lệch với hướng dẫn chấm và phải được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
    Điểm toàn bài lấy điểm lẻ đến 0,25
    II. Đáp án:
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    1
    (4đ)
    a) Với x ≥ 4, ta có :
    A 
    Xét các trường hợp :
    * Với x ≥ 8 ta có :
    A 
    * Với 4 ≤ x < 8 ta có :
    A 

    
    0,25

    0,5

    0,25


    0,25

    0,25

    0,25

    0,25
    
    
    b) Với a, b, c, d, e, f là các số thực khác 0, ta có: 
    Mà 
    Vậy  = 1


    
    0,5

    0,5


    0,5



    0,5
    
    2
    (4đ)
    a) Đặt n2 – 14n – 256 = k2 (k ( )
    ( (n – 7)2 – k2 = 305
    ( (n – 7 – k)(n – 7 + k) = 305
    Mà 305 = 305.1 = (–305).( –1) = 5.61 = (–5).( –61)
    và (n – 7 – k) ≤ (n – 7 + k) nên xét các trường hợp:
    
    
    Vì n và k là các số tự nhiên nên ta chọn n = 160 hoặc n = 40.

    
    0,25
    0,25



    0,25


    0,25


    0,25

    0,25



    0,25





    0,25
    
    
    b)
    
    Vì a là số tự nhiên lớn hơn 5 và không chia hết cho 5 nên:
     (với k là số nguyên dương)
    Vậy 
     
    Gửi ý kiến