Đề thi và đáp án HSG lớp 11 môn Vật lý tỉnh Quảng Bình 2013-2014

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:07' 07-04-2016
Dung lượng: 141.8 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:07' 07-04-2016
Dung lượng: 141.8 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIAÓ DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT - VÒNG I NĂM HỌC 2013 - 2014
Câu
Nội dung
Điểm
1
(1, 5 đ)
- Khi vật m trượt được góc 450 thì độ cao của vật m giảm một đoạn h và độ cao của vật M giảm đoạn H so với ban đầu:
……………………………………….………..
- Gọi v là vận tốc hai vật khi đó, chọn gọc thế năng tại O, theo định luật bảo toàn cơ năng ta có:
(1) ……….…..
- Các lực tác dụng lên m gồm có: lực căng dây , phản lực , trọng lực . Áp dụng định luật II theo phương hướng tâm ta có:
…………………………………………………………………….………
- Vật rời bán cầu khi: (2)
- Từ (1) và (2) suy ra: ……………………………………………….………..
0,25
0,5
0,5
0,25
2
(2,0 đ)
…………………………………………..
Vì thanh không quay quanh B nên ta có:
(1) ………………..….
Vì thanh không quay quanh A nên:
(2) ………………..….
Vì không có ma sát ở C nên T1 = T2 (3) ………………..….
Từ (1), (2), (3) : ………………………………………………………………..…..
Áp dụng định lí hàm sin: (4) ……………….…..
Kết hợp (4) với giả thiết: CA+CB=30 cm ta suy ra CA=12cm; CB = 18cm …..…..
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
3
(2,0 đ)
- C chạy sang trái hoặc sang phải P đều giảm, chứng tỏ Pngoài = 18 W = Pmax ……
- Suy ra ………………………………………………………….…
- Từ đó ta có ………………………………………………………………………..
- Giải phương trình trên ta được x = 3 …………………………………………………………….
- Mạch cầu cân bằng nên Ampe kế chỉ 0 …………………………………………………………….
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
4
(2,5 đ)
a
(2,0)
a, Tốc độ cực đại:
- Chiều dòng điện cảm ứng và lực từ tác dụng lên các cạnh của khung như hình vẽ …………………………………………………………………………………………………………………………
- Ta có:
………………………………………..……………………………
- Lực từ tổng hợp F có phương thẳng đứng hướng lên, có độ lớn
...............................................................................................
- F tăng theo vy đến khi F = P khung sẽ chuyển động đều với vận tốc vymax trên phương thẳng đứng …………………………………………………………………………………………….
- Khi khung chuyển động đều, thế năng giảm, động năng không đổi, xét trong khoảng thời gian , độ giảm thế năng đúng bằng nhiệt lượng tỏa ra trên khung:
…………………………………………………………………………….……………….
- Trên phương ngang khung chuyển động đều Vx = V0
- Tốc độ cực đại của khung khi đó: …………..…
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
b
(0,5)
b, Hướng của vận tốc ngay trước khi chạm đất:
- Khi chạm đất, vận tốc trên phương thẳng đứng: ………….……..
- Góc hợp bởi vận tốc và phương ngang là với:
……………………………………………………………………..
0,25
0,25
5
(2,0 đ)
- Gọi thể tích bình chứa A là V, trước khi van mở khối lượng khí trong đó là M, áp suất là P, nhiệt độ là T. Ta có:
(1)
- Vì thể tích bình B rất lớn so với A nên sau khi mở van, áp suất khí trong bình A là 2P và sẽ có nhiệt độ mới là T’ và khối lượng mới là M’:
(2)
- Khối lượng chất khí từ B vào A là:
(3) ……………………………………..………………..
- Giả sử lượng khí này ở trong B chiếm thể tích là thì:
(4)
- Vì áp suất và nhiệt độ khí trong B có thể coi là không đổi, để cân bằng áp suất giữa A và B, chất khí trong B phải thực hiện công là:
(5)
- Từ (3), (4), (5) ta có
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT - VÒNG I NĂM HỌC 2013 - 2014
Câu
Nội dung
Điểm
1
(1, 5 đ)
- Khi vật m trượt được góc 450 thì độ cao của vật m giảm một đoạn h và độ cao của vật M giảm đoạn H so với ban đầu:
……………………………………….………..
- Gọi v là vận tốc hai vật khi đó, chọn gọc thế năng tại O, theo định luật bảo toàn cơ năng ta có:
(1) ……….…..
- Các lực tác dụng lên m gồm có: lực căng dây , phản lực , trọng lực . Áp dụng định luật II theo phương hướng tâm ta có:
…………………………………………………………………….………
- Vật rời bán cầu khi: (2)
- Từ (1) và (2) suy ra: ……………………………………………….………..
0,25
0,5
0,5
0,25
2
(2,0 đ)
…………………………………………..
Vì thanh không quay quanh B nên ta có:
(1) ………………..….
Vì thanh không quay quanh A nên:
(2) ………………..….
Vì không có ma sát ở C nên T1 = T2 (3) ………………..….
Từ (1), (2), (3) : ………………………………………………………………..…..
Áp dụng định lí hàm sin: (4) ……………….…..
Kết hợp (4) với giả thiết: CA+CB=30 cm ta suy ra CA=12cm; CB = 18cm …..…..
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
3
(2,0 đ)
- C chạy sang trái hoặc sang phải P đều giảm, chứng tỏ Pngoài = 18 W = Pmax ……
- Suy ra ………………………………………………………….…
- Từ đó ta có ………………………………………………………………………..
- Giải phương trình trên ta được x = 3 …………………………………………………………….
- Mạch cầu cân bằng nên Ampe kế chỉ 0 …………………………………………………………….
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
4
(2,5 đ)
a
(2,0)
a, Tốc độ cực đại:
- Chiều dòng điện cảm ứng và lực từ tác dụng lên các cạnh của khung như hình vẽ …………………………………………………………………………………………………………………………
- Ta có:
………………………………………..……………………………
- Lực từ tổng hợp F có phương thẳng đứng hướng lên, có độ lớn
...............................................................................................
- F tăng theo vy đến khi F = P khung sẽ chuyển động đều với vận tốc vymax trên phương thẳng đứng …………………………………………………………………………………………….
- Khi khung chuyển động đều, thế năng giảm, động năng không đổi, xét trong khoảng thời gian , độ giảm thế năng đúng bằng nhiệt lượng tỏa ra trên khung:
…………………………………………………………………………….……………….
- Trên phương ngang khung chuyển động đều Vx = V0
- Tốc độ cực đại của khung khi đó: …………..…
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
b
(0,5)
b, Hướng của vận tốc ngay trước khi chạm đất:
- Khi chạm đất, vận tốc trên phương thẳng đứng: ………….……..
- Góc hợp bởi vận tốc và phương ngang là với:
……………………………………………………………………..
0,25
0,25
5
(2,0 đ)
- Gọi thể tích bình chứa A là V, trước khi van mở khối lượng khí trong đó là M, áp suất là P, nhiệt độ là T. Ta có:
(1)
- Vì thể tích bình B rất lớn so với A nên sau khi mở van, áp suất khí trong bình A là 2P và sẽ có nhiệt độ mới là T’ và khối lượng mới là M’:
(2)
- Khối lượng chất khí từ B vào A là:
(3) ……………………………………..………………..
- Giả sử lượng khí này ở trong B chiếm thể tích là thì:
(4)
- Vì áp suất và nhiệt độ khí trong B có thể coi là không đổi, để cân bằng áp suất giữa A và B, chất khí trong B phải thực hiện công là:
(5)
- Từ (3), (4), (5) ta có
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓















Các ý kiến mới nhất