Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề thi và đáp án HSG lớp 11 môn Tin học tỉnh Quảng Bình 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:15' 07-04-2016
    Dung lượng: 36.6 KB
    Số lượt tải: 45
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH KÌ THI CHỌN HSG TỈNH NĂM HỌC 2013-2014
    Khóa thi ngày 28 - 3 - 2014
    ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Tin học
    LỚP 11 THPT - VÒNG I
    Họ và tên: ………………………….. Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Số báo danh: ………..……………. Đề gồm có 02 trang

    ĐỀ RA
    Sử dụng ngôn ngữ lập trình Turbo Pascal để lập trình giải các bài toán sau:
    Câu 1: (3,0 điểm) Số hạnh phúc HAPPYNUM.PAS
    Cho số nguyên dương M có K chữ số (2 ≤ K ≤ 200).
    Số M được gọi là “Số hạnh phúc” nếu K là một số chẵn và tổng một nửa các chữ số bên trái của M bằng tổng một nửa các chữ số bên phải của M.
    Yêu cầu: Hãy kiểm tra M có phải là “Số hạnh phúc” hay không.
    Dữ liệu vào: Ghi trong file văn bản HAPPYNUM.INP có cấu trúc như sau:
    - Dòng 1: Ghi số nguyên dương K.
    - Dòng 2: Ghi số nguyên dương M.
    Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản HAPPYNUM.OUT theo cấu trúc như sau:
    - Dòng 1: Nếu M là “Số hạnh phúc” thì ghi số 1 còn nếu M không phải là
    “Số hạnh phúc” thì ghi số 0.
    Ví dụ:
    HAPPYNUM.INP
    HAPPYNUM.OUT
    HAPPYNUM.INP
    HAPPYNUM.OUT
    
    8
    67423484
    1
    4
    1725
    0
    
    Câu 2: (3,5 điểm) Dãy số đối xứng PALIN.PAS
    Một dãy số nguyên dương B gồm k số b1, b2, ..., bk được gọi là dãy đối xứng nếu ta đọc giá trị các số của dãy B theo thứ tự từ trái sang phải cũng giống như đọc giá trị các số của dãy B theo thứ tự từ phải sang trái.
    Cho dãy số nguyên dương A gồm N số a1, a2, ..., aN.
    (1 ≤ N ≤ 10000, 1 ≤ i ≤ N, 1 ≤ ai ≤ 32000)
    Yêu cầu: Hãy tạo ra dãy B bằng cách lấy các số liên tiếp trong dãy A sao cho dãy B là dãy đối xứng và có nhiều số nhất.
    Dữ liệu vào: Ghi trong file văn bản PALIN.INP có cấu trúc như sau:
    - Dòng 1: Ghi số nguyên dương N.
    - Dòng 2: Ghi N số nguyên dương lần lượt là giá trị của các số trong dãy A, các số được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách.
    Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản PALIN.OUT theo cấu trúc như sau:
    - Dòng 1: Ghi số nguyên K là số lượng các số của dãy B.
    - Dòng 2: Ghi K số nguyên dương lần lượt là giá trị của các số trong dãy B, các số được ghi cách nhau một dấu cách.
    Ví dụ:
    PALIN.INP
    PALIN.OUT
    
    8
    2 3 4 5 4 3 1 7
    5
    3 4 5 4 3
    
    
    Câu 3: (3,5 điểm) Các đoạn trên trục số LINES.PAS
    Hai đoạn [a, b] và [c, d] được gọi là hai đoạn gối nhau nếu xếp chúng trên cùng một trục số thì điểm đầu của đoạn này trùng với điểm cuối của đoạn kia, tức là c = b hoặc a = d (a < b và c < d).
    Cho N đoạn trên cùng một trục số được đánh chỉ số từ 1 đến N. Đoạn thứ i có điểm đầu ai và điểm cuối bi (1 ≤ N ≤ 1000, 1 ≤ i ≤ N, -32000 ≤ ai, bi ≤ 32000).
    Yêu cầu: Hãy tìm các đoạn gối nhau liên tiếp trên trục số sao cho số lượng đoạn gối nhau là lớn nhất.
    Dữ liệu vào: Ghi trong file văn bản LINES.INP có cấu trúc như sau:
    - Dòng 1: Ghi số nguyên dương N.
    - Dòng thứ i trong N dòng tiếp theo: Ghi hai số nguyên ai và bi tương ứng là điểm đầu và điểm cuối của đoạn thứ i, hai số được ghi cách nhau ít nhất một dấu cách.
    Dữ liệu ra: Ghi ra file văn bản LINES.OUT theo cấu trúc như sau:
    - Dòng 1: Ghi số nguyên K là số lượng đoạn gối nhau tìm được.
    - Dòng 2: Ghi K số nguyên lần lượt là chỉ số ban đầu của các đoạn gối nhau theo thứ tự từ trái sang phải trên trục số, các số được ghi cách nhau một dấu cách.
    Ví dụ:
    LINES.INP
    LINES.OUT
    
    5
    2 7
    3 4
    7 9
    1 3
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓