Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề thi và đáp án HSG lớp 11 môn Sinh học tỉnh Quảng Bình 2015-2016

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:42' 07-04-2016
    Dung lượng: 16.1 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    Sở GD Và ĐT Quảng Bình


    :
    Kì thi chọn học sinh giỏi CẤP tỉnh
    lớp 11 THPT NĂM HỌC 2015 - 2016
    Môn thi: sinh học – Vòng 1
    (Khóa ngày: 23 tháng 3 năm 2016)
    (gian làm bài:180 phút – Không kể thời gian giao đề)
    
    

    Câu 1: (1.5 điểm)
    a. Ngoại độc tố và nội độc tố được tạo ra từ các nhóm vi sinh vật nào? Phân biệt bản chất hoá học, khả năng gây độc, tính bền nhiệt của 2 loại độc tố đó.
    b. Nêu các điểm khác nhau trong phản ứng sáng của quang hợp ở vi khuẩn lam và vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, màu tía.
    Câu 2: (1.5 điểm)
    a. Kể tên 3 loại cấu trúc có chứa prôtêin và axit nuclêic ở tế bào động vật? Phân biệt các axit nuclêic có trong ba loại cấu trúc đó.
    b. Vì sao vi sinh vật kị khí bắt buộc chỉ sống và phát triển được trong điều kiện không có ôxi phân tử?
    Câu 3: (2.0 điểm)
    a. Mặc dù diện tích lỗ khí của toàn bộ khí khổng chỉ gần bằng 1% diện tích của lá, nhưng lượng nước thoát ra qua khí khổng lại lớn hơn lượng nước thoát ra qua bề mặt lá nhiều lần. Tại sao?
    b. Có những loại lipit nào tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào? Trình bày cấu trúc và mối quan hệ của các loại lipit đó trong việc ổn định cấu trúc của màng.
    Câu 4: (1.0 điểm)
    Tiến hành thí nghiệm với các ống nghiệm đã đánh dấu lần lượt theo thứ tự như sau:
    + Ống nghiệm 1: 1ml hồ tinh bột + 1ml thuốc thử iôt.
    + Ống nghiệm 2: 1ml hồ tinh bột + 1ml nước bọt pha loãng 2 - 3 lần + 1ml thuốc thử iôt.
    + Ống nghiệm 3: 1ml hồ tinh bột + 1ml thuốc thử iôt + đun nóng, để nguội.
    + Ống nghiệm 4: 2ml hồ tinh bột + 1ml HCl, đun sôi trong 15 phút, để nguội, trung hòa bằng NaOH (nhờ quỳ tím) + 1ml thuốc thử phêlinh.
    Hãy nêu hiện tượng quan sát được ở mỗi ống nghiệm và giải thích.
    Câu 5: (1.5 điểm)
    Các tế bào trong mô nhận biết nhau nhờ glicôprôtêin màng. Giải thích tại sao chất độc A làm mất chức năng của bộ máy gôngi dẫn đến làm hỏng tổ chức mô.
    Câu 6: (1.0 điểm)
    Người ta đưa chuối chín vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan hết đá, thấy quả chuối mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ lạnh. Hãy giải thích.
    Câu 7: (1.5 điểm)
    Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có cơ chất là glucôzơ cho đến khi ở pha log, đem cấy chúng sang các môi trường sau:
    Môi trường 1: Có cơ chất glucôzơ.
    Môi trường 2: Có cơ chất mantôzơ.
    Môi trường 3: Có cơ chất glucôzơ và mantôzơ.
    Các môi trường đều trong hệ thống kín. Đuờng cong sinh trưởng của vi khuẩn E.coli gồm những pha nào trong từng môi trường trên? Giải thích.
    ---Hết---
    Họ và tên thí sinh:................................................. Số báo danh:................
    Sở GD Và ĐT Quảng Bình


    :
    Kì thi chọn học sinh giỏi CẤP tỉnh
    lớp 11 THPT NĂM HỌC 2015 - 2016
    Môn thi: sinh học – 1
    (Khóa ngày: 23 tháng 3 năm 2016)
    
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    1 (1,5)
    a. - Ngoại độc tố: Chủ yếu ở nhóm vi khuẩn Gram+.
    - Nội độc tố: Chủ yếu ở nhóm vi khuẩn Gram-.
    * Phân biệt
    Ngoại độc tố
    Nội độc tố
    
    - Các prôtêin hoà tan.

    - Độc tính mạnh.
    - Không bền nhiệt.
    - Tổ hợp các loại lipit, sacarit, polipeptit hoà tan.
    - Độc tính yếu.
    - Bền nhiệt.
    
    b. Sự khác nhau:
    Vi khuẩn lam
    Vi khuẩn lưu huỳnh
    
    - Nguồn electron là H2O.
    - Có tạo ôxi phân tử.
    - NADPH được tạo ra trực tiếp từ pha sáng.
    - Sắc tố chính là diệp lục a, b hấp thụ tốt các tia có bước sóng ngắn hơn (680 – 700 nm).
    - Nguồn electron: H2S, S0, H2, …
    - Không tạo ôxi phân tử.
    - NADPH không được tạo ra trực tiếp từ pha sáng.
    - Sắc tố chính là khuẩn diệp lục (bacteriochlorophyl) a, b hấp thụ tốt các tia có
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓