Đề thi và đáp án HSG lớp 11 môn Địa lý tỉnh Quảng Bình 2015-2016

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:26' 07-04-2016
Dung lượng: 28.9 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:26' 07-04-2016
Dung lượng: 28.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN VÀ ĐÁP ÁN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT – VÒNG I NĂM HỌC 2015-2016
Môn: ĐỊA LÍ
Khóa ngày 23/03/2016
(Đáp án gồm có 03 trang)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
Câu 1
(2,0 đ)
a. Phân biệt lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
1,0
- Lớp vỏ lục địa: Phân bố ở các lục địa và một phần ở dưới mực nước biển, cấu tạo gồm đá trầm tích, granit, badan, độ dày trung bình: 30 – 35 km.
- Lớp vỏ đại dương: Phân bố ở các đại dương, dưới tầng nước biển, cấu tạo gồm đá trầm tích, badan, không có lớp đá granit, độ dày trung bình: 5 – 10 km.
0,5
0,5
b. Sự phân bố các thành phần tự nhiên vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới vì:
1,0
- Do các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời, vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bên trong Trái Đất (Ngoại lực và nội lực).
- Sự phân bố theo đới của năng lượng bức xạ Mặt Trời đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lý trên TĐ.
- Nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất đã tạo nên sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
- Sự phân bố đất liền, biển, đại dương, ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến → phân hóa theo chiều đông tây. Địa hình núi cao → phân hóa theo độ cao
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2
(1,5 đ)
a. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô. Vì sao tỉ suất tử thô ở nước ta thấp hơn các nước phát triển?
1,0
* Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô.
- Kinh tế - xã hội: Mức sống của dân cư, trình độ y học, môi trường sống và cơ cấu tuổi của dân số.
- Thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, hạn hán, bão lụt...), chiến tranh và các tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến tỉ suât tử.
* Tỉ suất tử thô ở nước ta thấp hơn các nước phát triển vì:
- Ở các nước kinh tế phát triển thường có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người cao tuổi trên tổng số dân lớn nên tỉ suất tử vong cao. Ngược lại các nước ta có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người cao tuổi thấp.
- Hiện nay, do sự phát triển của y tế và khoa học kỹ thuật nói chung, sự tiến bộ của chất lượng cuộc sống, nên tỉ suất tử vong trẻ em ở nước ta giảm nhiều.
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Tại sao nói sự phát triển và phân bố giao thông vận tải có mối quan hệ mật thiết với các ngành kinh tế.
0,5
- Các ngành kinh tế quốc dân là khách hàng của GTVT. Các trung tâm công nghiệp, dịch vụ phát triển thúc đẩy nhu cầu vận chuyển, hình thành mạng lưới GTVT (mật độ, loại hình dịch vụ vận chuyển, hướng và cường độ vận chuyển...)
- Các ngành kinh tế phát triển, đặc biệt công nghiệp, dịch vụ phát triển là điều kiện hỗ trợ, đầu tư về vốn, trang bị xây dựng cơ sở hạ tầng, CSVCKT cho ngành GTVT phát triển.
0,25
0,25
Câu 3
(2,0 đ)
a. Những nguyên nhân làm cho các nước đang phát triển nợ nước ngoài ngày càng nhiều.
1,0
- Thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, sản phẩm khó cạnh tranh trên thị trường.
- Ưu thế về tài nguyên thiên nhiên, lao động rẻ bị giảm sút khi nền kinh tế thế giới chuyển dần sang nền kinh tế tri thức.
- Sức ép của bùng nổ dân số lên phát triển kinh tế.
- Dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm sút do nhân công lao động chất lượng thấp, môi trường kinh doanh kém canh tranh.
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Những nét tương đồng về điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của hai khu vực Tây Nam Á
ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 11 THPT – VÒNG I NĂM HỌC 2015-2016
Môn: ĐỊA LÍ
Khóa ngày 23/03/2016
(Đáp án gồm có 03 trang)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
Câu 1
(2,0 đ)
a. Phân biệt lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
1,0
- Lớp vỏ lục địa: Phân bố ở các lục địa và một phần ở dưới mực nước biển, cấu tạo gồm đá trầm tích, granit, badan, độ dày trung bình: 30 – 35 km.
- Lớp vỏ đại dương: Phân bố ở các đại dương, dưới tầng nước biển, cấu tạo gồm đá trầm tích, badan, không có lớp đá granit, độ dày trung bình: 5 – 10 km.
0,5
0,5
b. Sự phân bố các thành phần tự nhiên vừa theo quy luật địa đới vừa theo quy luật phi địa đới vì:
1,0
- Do các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lý vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời, vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bên trong Trái Đất (Ngoại lực và nội lực).
- Sự phân bố theo đới của năng lượng bức xạ Mặt Trời đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lý trên TĐ.
- Nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất đã tạo nên sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
- Sự phân bố đất liền, biển, đại dương, ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến → phân hóa theo chiều đông tây. Địa hình núi cao → phân hóa theo độ cao
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2
(1,5 đ)
a. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô. Vì sao tỉ suất tử thô ở nước ta thấp hơn các nước phát triển?
1,0
* Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô.
- Kinh tế - xã hội: Mức sống của dân cư, trình độ y học, môi trường sống và cơ cấu tuổi của dân số.
- Thiên tai (động đất, núi lửa, sóng thần, hạn hán, bão lụt...), chiến tranh và các tệ nạn xã hội ảnh hưởng đến tỉ suât tử.
* Tỉ suất tử thô ở nước ta thấp hơn các nước phát triển vì:
- Ở các nước kinh tế phát triển thường có cơ cấu dân số già, tỉ lệ người cao tuổi trên tổng số dân lớn nên tỉ suất tử vong cao. Ngược lại các nước ta có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ người cao tuổi thấp.
- Hiện nay, do sự phát triển của y tế và khoa học kỹ thuật nói chung, sự tiến bộ của chất lượng cuộc sống, nên tỉ suất tử vong trẻ em ở nước ta giảm nhiều.
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Tại sao nói sự phát triển và phân bố giao thông vận tải có mối quan hệ mật thiết với các ngành kinh tế.
0,5
- Các ngành kinh tế quốc dân là khách hàng của GTVT. Các trung tâm công nghiệp, dịch vụ phát triển thúc đẩy nhu cầu vận chuyển, hình thành mạng lưới GTVT (mật độ, loại hình dịch vụ vận chuyển, hướng và cường độ vận chuyển...)
- Các ngành kinh tế phát triển, đặc biệt công nghiệp, dịch vụ phát triển là điều kiện hỗ trợ, đầu tư về vốn, trang bị xây dựng cơ sở hạ tầng, CSVCKT cho ngành GTVT phát triển.
0,25
0,25
Câu 3
(2,0 đ)
a. Những nguyên nhân làm cho các nước đang phát triển nợ nước ngoài ngày càng nhiều.
1,0
- Thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp, sản phẩm khó cạnh tranh trên thị trường.
- Ưu thế về tài nguyên thiên nhiên, lao động rẻ bị giảm sút khi nền kinh tế thế giới chuyển dần sang nền kinh tế tri thức.
- Sức ép của bùng nổ dân số lên phát triển kinh tế.
- Dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm sút do nhân công lao động chất lượng thấp, môi trường kinh doanh kém canh tranh.
0,25
0,25
0,25
0,25
b. Những nét tương đồng về điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của hai khu vực Tây Nam Á
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓















Các ý kiến mới nhất