Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề thi và đáp án HSG Địa lý 9 tỉnh Thanh Hóa 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:48' 16-03-2016
    Dung lượng: 95.5 KB
    Số lượt tải: 378
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    
    KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
    Năm học: 2013 – 2014
    Môn thi: Địa lí
    Lớp 9 – THCS
    Ngày thi: 21/03/2014
    
    Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
    Đề thi có 01 trang, gồm 04 câu.
    Câu I (4,0 điểm):
    1. Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta.
    2. Cơ cấu lao động nước ta phân theo ngành kinh tế và thành phần kinh tế đang thay đổi theo chiều hướng tích cực. Hãy trình bày và giải thích sự thay đổi đó.
    Câu II (5,0 điểm):
    1. Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản của nước ta.
    2. Phân tích tác động của các nhân tố tự nhiên đối với cơ cấu ngành công nghiệp nước ta.
    Câu III (5,0 điểm):
    1. Chứng minh Đông Nam Bộ có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển.
    2. Dựa trên những cơ sở nào để khẳng định Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta ?
    Câu IV (6,0 điểm):
    Cho bảng số liệu sau:
    Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 - 2010
    (Đơn vị: nghìn ha)
    Năm
    1990
    1995
    2000
    2007
    2010
    
     Cây công nghiệp hàng năm
    542,0
    716,7
    778,1
    864,0
    797,6
    
     Cây công nghiệp lâu năm
    657,3
    902,3
    1.451,3
    1.821,0
    2.010,5
    
     Tổng số
    1.199,3
    1.619,0
    2.229,4
    2.685,0
    2.808,1
    
    Em hãy:
    1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 - 2010.
    2. Nhận xét về tình hình phát triển diện tích cây công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 - 2010 và giải thích vì sao diện tích cây công nghiệp lâu năm liên tục tăng?

    .......................................Hết....................................

    Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam của Nhà xuất bản Giáo dục từ 2009 đến nay.


    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    KÌ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
    Năm học: 2013 – 2014
    Môn thi: Địa lí
    Lớp 9 – THCS
    Ngày thi: 21/03/2014
    
    Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
    Hướng dẫn chấm có 04 trang, gồm 04 câu.
    Câu

    Nội dung
    Điểm
    
    I
    
    4,0
    
    
    1
    Số dân tộc và sự phân bố các dân tộc ở nước ta:
    2,0
    
    
    
    * Việt Nam có 54 dân tộc cùng chung sống gắn bó với nhau trong suốt quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước.
    * Sự phân bố các dân tộc:
    - Người Việt phân bố rộng khắp trong cả nước song tập trung hơn ở các vùng đồng bằng, trung du và duyên hải.
    - Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du.
    * Có sự khác nhau về dân tộc và phân bố dân tộc giữa:
    - Trung du và miền núi Bắc Bộ :
    + Là địa bàn cư trú đan xen của trên 30 dân tộc.
    + Ở vùng thấp người Tày, Nùng sống tập trung ở tả ngạn sông Hồng; người Thái, Mường phân bố từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả. Người Dao sinh sống chủ yếu ở các sườn núi từ 700 -1000 m. Trên các vùng núi cao là địa bàn cư trú của người Mông.
    - Khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên :
    + Có trên 20 dân tộc ít người.
    + Các dân tộc ở đây cư trú thành từng vùng khá rõ rệt: người Ê-đê ở Đắk Lắk; người Gia-rai ở Kon Tum và Gia Lai; người Cơ-Ho chủ yếu ở Lâm Đồng…
    - Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ : Có các dân tộc Chăm, Khơ me cư trú thành từng dải hoặc xen kẽ với người Việt. Người Hoa chủ yếu tập trung ở các đô thị, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh.
    
    0,25


    0,25
    0,25


    0,25



    0,25

    0,25


    0,25
     
    Gửi ý kiến