Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề thi và đáp án học sinh giỏi Sinh học lớp 12 THPT tỉnh Thái Nguyên 2010-2011

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:17' 02-04-2016
    Dung lượng: 123.0 KB
    Số lượt tải: 56
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
    TỈNH THÁI NGUYÊN


    ĐỀ CHÍNH THỨC
    KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT
    NĂM HỌC 2010 - 2011


    MÔN SINH HỌC
    Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
    Ngày thi: 12/10/2010
    (Đề thi gồm 2 trang, có 10 câu, mỗi câu 2,0 điểm)
    
    
    Câu 1.
    a. Trình bày đặc điểm khác biệt giữa tế bào vi khuẩn và tế bào người khiến vi khuẩn sinh sản nhanh hơn tế bào người.
    b. Dựa trên sự khác biệt nào giữa tế bào vi khuẩn và tế bào người mà người ta có thể dùng thuốc kháng sinh đặc hiệu để chỉ tiêu diệt các vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể người nhưng lại không làm tổn hại các tế bào người.
    Câu 2.
    Huyết áp là gì? Dựa vào chức năng của hệ thần kinh sinh dưỡng hãy giải thích hiện tượng điều hòa huyết áp của cơ thể con người khi huyết áp thay đổi bất thường.
    Câu 3.
    Khi chiếu ánh sáng với cường độ như nhau vào các cây A, B, C, nhận thấy cây A không thải và cũng không hấp thụ CO2, cây B hấp thụ CO2 còn cây C thải CO2.
    - Hãy cho biết cây A, B, C thuộc các nhóm thực vật nào.
    - Để đạt hiệu suất quang hợp cao cần phải trồng những cây này ở đâu?
    Câu 4.
    a. Giải thích vì sao nếu lấy hết CO2 trong máu thì hoạt động hô hấp, tuần hoàn sẽ rất yếu và các tế bào mô lại bị thiếu ôxy?
    b. Nếu bạn có 2 sợi dây thần kinh cùng đường kính, nhưng một dây có bao miêlin còn một dây thì không có bao miêlin. Cho biết dây thần kinh nào tạo điện thế hoạt động có hiệu quả năng lượng hơn?
    Câu 5.
    Nêu sự khác nhau giữa auxin và gibêrelin (về nơi tổng hợp, các chức năng cơ bản của chúng trong điều hoà sinh trưởng và phát triển ở thực vật).
    Câu 6.
    Cho bảng liệt kê tỉ lệ tương đối của các bazơ nitơ có trong thành phần axit nuclêic được tách chiết từ các loài khác nhau:
    Loại
    Ađênin
    Guanin
    Timin
    Xitôzin
    Uraxin
    
    I
    21
    29
    21
    29
    0
    
    II
    29
    21
    29
    21
    0
    
    III
    21
    21
    29
    29
    0
    
    IV
    21
    29
    0
    29
    21
    
    V
    21
    29
    0
    21
    29
    
    Hãy cho biết dạng cấu trúc vật chất di truyền của các loài nêu trên.


    Câu 7.
    Trong phòng thí nghiệm có 3 dung dịch. Dung dịch 1 chứa ADN, dung dịch 2 chứa amylaza, dung dịch 3 chứa glucôzơ. Đun nhẹ ba dung dịch này đến gần nhiệt độ sôi, rồi làm nguội từ từ về nhiệt độ phòng. Hãy cho biết mức độ biến đổi về cấu trúc xảy ra sâu sắc nhất ở hợp chất nào và giải thích.
    Câu 8.
    Cho một đoạn ADN chứa gen cấu trúc có trình tự các nuclêôtit như sau:
    5’ …AXATGTXTGGTGAAAGXAXXX...3’
    3’ …TGTAXAGAXXAXTTTXGTGGG...5’
    a. Viết trình tự các ribônuclêôtit của mARN được sao mã từ gen cấu trúc trên. Giải thích.
    b. Viết trình tự các axit amin của chuỗi pôlipeptit được giải mã hoàn chỉnh từ đoạn gen trên. Biết các bộ ba quy định mã hóa các axit amin như sau: GAA: axit glutamic; UXU, AGX: Xêrin; GGU: Glixin; AXX: Thrêônin; UAU: Tirôzin; AUG: (Mã mở đầu) Mêtiônin; UAG: mã kết thúc.
    c. Hãy cho biết hậu quả (thể hiện ở sản phẩm giải mã) của các đột biến sau đây trên gen cấu trúc: thay cặp G – X ở vị trí số 7 bằng cặp A – T và thay cặp T – A ở vị trí số 4 bằng cặp X – G.
    Câu 9.
    Một cơ thể có kiểu gen , nếu biết trong quá trình giảm phân của cơ thể này đã có 10% số tế bào xảy ra trao đổi đoạn nhiễm sắc thể tại một điểm và có hoán vị gen (tại điểm giữa 2 cặp gen trên). Hãy xác định tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra và tần số hoán vị gen (f).
    Câu 10.
    Khi giao phối giữa ruồi giấm cái có cánh chẻ với ruồi giấm đực có cánh bình thường thì thu được:
    84 con cái có cánh chẻ.
    79 con cái có cánh bình thường.
    82 con đực có cánh bình thường.
    Cho biết hình dạng cánh do một gen chi phối.
    a. Giải thích kết quả phép lai trên.
    b. Có nhận xét gì về sự tác động của các alen thuộc gen quy định hình dạng cánh.

    ------ Hết
     
    Gửi ý kiến