Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề cương ôn tập tiếng Anh 7 HKII.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:42' 10-04-2014
    Dung lượng: 186.5 KB
    Số lượt tải: 39
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II KHỐI 7
    NĂM HỌC 2013-2014
    A.GRAMMAR & STRUCTURES:
    The past simple tense (Thì quá khứ đơn)
    + Use: Dùng để diễn tả một hành động hay một sự việc đã xãy ra trong quá khứ và chấm dứt không còn liên quan đến hiện tại. (Trong câu thường có các trạng từ như: Yesterday, ago , last night, last week, last month, last year, in 1996 ...)
    a. ToBe:
    + Form:
    + Was: I / He / She / It / Lan ...
    + Were: We / you / They / Mai and Lan ...
    Ex: I was at home yesterday.
    Negative:

    Ex: I was not at home yesterday.
    Interrogative:
    => + Yes, S + was/ were.
    No, S + wasn’t / weren’t.
    Ex: Were you at home yesterday? -Yes, I was.
    b. Ordinary verb:
    + Form:
    Regular verb: V-ed
    Ex: Hoa received a letter to her mother last week.
    Irregular verb: V-(c2)
    Ex: Yesterday morning, we went to school.
    Negative:

    Ex: Yesterday morning, we did not go to school.
    Hoa did not receive a letter to her mother last week.
    Interrogative: (+ Yes, S + did.
    + No, S + didn’t.
    Ex: Did you go to school.yesterday morning?
    Did Hoa receive a letter to her aunt last week?
    Making suggestions & invitations: Đưa ra lời đề nghị/lời mời.
    a)

    Ex: Let’s play volleyball.
    b)

    Ex: Why don’t we go swimming?
    c)

    Ex: What about listening to music?
    d)

    Ex: Would you like to play soccer?
    Agreement
    Disagreement
    
    I’d love to.
    Great.
    Ok.
    That sounds interesting / good.

    I’d love to but ...
    I’m sorry I can’t.
    I’m sorry I’m busy.
    No, thanks
    
    






    Ex: Would you like to go to the concert with me? – I’d love to.

    3) Modal verbs:

    Should = ought to
    Should not = ought not to



    Ex:- I can do this exercise in one minute.
    - You should go to school on time = You ought to go to school on time.
    - Children ought not to stay up late.
    4)



    * Prefer ............... to = like ............... better than : thích hơn
    Ex: I prefer watching TV to listening to music.
    ( I like watching TV better than listening to music.
    Hoa enjoys drawing.
    She doesn’t like washing the dishes.
    5) Adverbs of manner (Trạng từ chỉ thể cách): *Form:

    Ex: careful ( carefully
    slow ( slowly
    happy ( happily
    Adj
    Adv
    
    good
    late
    hard
    early
    fast
    well
    late
    hard
    early
    fast
    
     *Notes:
    Vị trí của tính từ:
    + Đứng sau động từ “to be”.
    + Đứng trước danh từ.
    Ex: He is very intelligent.
    be adj
    She is a good student.
    adj noun
    Vị trí của trạng từ:
    +Thường đứng sau động từ thường để bổ nghĩa cho động từ đó.
    Ex: Nam runs quickly.
    v adv
    Ex: She speaks English well.
    v adv
    Cách thành lập danh từ chỉ người:
    a. b. c.

    Ex: sing ( singer Ex: visit ( visitor Ex: cycle ( cyclist
    write ( writer
    6) Too / so / either / neither
    a. Too / so : Dùng để biểu lộ sự đồng tình, được dùng trong câu khẳng định.
    b. Either / neither : dùng để biểu lộ sự đồng tình, được dùng trong câu phủ định.
    + Too / either: Đứng ở cuối câu.
    + So / neither: đứng ở đấu câu, phải đảo ngữ.




    Ex: Hoa likes bananas, and her aunt does, too.
    Hoa likes bananas, and so does her aunt .
    They can’t speak Chinese, and we can’t either.
    They can’t speak Chinese, and neither can we.
    B. EXERCISES:
    I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently .
    1. A. plate
    B. scale
    C. awake
    D. pagoda
    
     
    Gửi ý kiến