Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

6 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đề cương ôn tập Sinh học 9 học kì 2 (2010-2011).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:19' 06-04-2011
    Dung lượng: 94.0 KB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD – ĐT ĐỊNH QUÁN
    TRƯỜNG THCS TÂY SƠN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC LỚP 9
    Học kỳ II năm học : 2010 -2011
    I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
    - Định nghĩa được hiện tượng thoái hoá giống, ưu thế lai; nêu được nguyên nhân thoái hoá giống và ưu thế lai; nêu được phương pháp tạo ưu thế lai và khắc phục thoái hoá giống được ứng dụng trong sản xuất.
    - Nêu được các khái niệm: Môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.
    - Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vô sinh (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm) đến sinh vật.
    - Nêu được một số nhóm sinh vật dựa vào giới hạn sinh thái của một số nhân sinh thái (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm).
    Nêu được một số vị dụ về sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
    - Kể được một số mối quan hệ cùng loài và khác loài.
    - Nêu được định nghĩa quần thể
    - Nêu được một số đặc trưng của quần thể: Mật độ, tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi.
    - Nêu được đặc điểm quần thể người. Từ đó thấy được ý nghĩa của việc thực hiện pháp lệnh dân số.
    - Nêu được định nghĩa quần xã.
    - Trình bày được các tính chất cơ bản quần xã, các mối quan hệ giữa ngoại cảnh và quần xã, giữa các loài trong quần xã và sự cân bằng sinh học.
    - Nêu được khái niệm: Hệ sinh thái, chuỗi và lưới thức ăn.
    - Nêu được các tác động của con người tới môi trường, đặc biệt là nhiều hoạt động của con người làm suy giảm hệ sinh thái, gây mất cân bằng sinh thái.
    - Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường.
    - Nêu được một số chất gây ô nhiễm: các khu công nghiệp, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các tác nhân gây đột biến
    - Nêu được hậu quả của ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khoẻ và gây ra nhiều bệnh tật cho con người và sinh vật.
    - Nêu được các dạng tài nguyên chủ yếu (tài nguyên tái sinh, không tái sinh và năng lượng vĩnh cửu).
    - Trình bày được các phương thức sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên: đất, nước, rừng.
    - Nêu được ý nghĩa của việc cần thiết phải khôi phục môi trường và bảo vệ sự đa dạng sinh học.
    - Nêu được các biện pháp bảo vệ thiên nhiên: xây dựng khu bảo tồn, săn bắt hợp lý, trồng cây gây rừng, chống ô nhiễm môi trường.
    - Nêu được sự đa dạng của các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.
    - Nêu được vai trò của hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp và đề xuất các biện pháp bảo vệ các hệ sinh thái này.
    - Nêu được sự cần thiết ban hành luật và hiểu được một số nội dung của Luật bảo vệ môi trường
    II. NỘI DUNG
    1. TRẮC NGHIỆM:
    1. Phương pháp chọn lọc giống chỉ dựa trên kiểu hình mà không cần kiểm tra kiểu gen được gọi là:
    a. Chọn lọc cá thể. c. Chọn lọc hàng loạt.
    b. Chọn lọc qui mô nhỏ. d. Chọn lọc không đồng bộ
    2. Ưu thế lai là hiện tương:
    a. Con lai giảm sức sinh sản so với bố mẹ. b. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ.
    c. Con lai có tính chống chịu kém hơn bố mẹ. d. Con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ
    3. Quần xã sinh vật là:
    a. Bao gồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực nhất định ở một thời điểm nhất định, có khả năng sinh
    sản để tạo thành thế hê mới.
    b. Tập hợp nhiều cá thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một khu vực nhất định, chúng có mối quan hệ gắn bó mật
    thiết với nhau.
    c. Gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
    d. Gồm các cá thể cùng loài hoặc khác loài sống chung với nhau trong một không gian xác định.
    4. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm các thành phần:
    a. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
    b. Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
    c. Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
    d. Cả a, b và c đều đúng.
    5. Giới hạn sinh thái là:
    a. Khả năng chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân
     
    Gửi ý kiến