Đáp án Đề thi HSG môn Sinh học - Lớp 9 - Năm 2009 -
Trường THCS Lam Sơn.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:54' 16-06-2011
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 06h:54' 16-06-2011
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
biểu đIểm và đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 9
Môn: Sinh học
Đề 1
Lý thuyết.
Câu 1: Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giàm phân.
a) Điểm giống nhau:
- Đều xảy ra các kì tương tự nhau: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. 0,2đ
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng và tháo xoắn. 0,2đ
- Đều có sự nhân đôi NST xảy ra ở kì trung gian và thực chất là sự nhân đôi AND 0,2đ
- Đều là cơ chế nhằm duy trì sự ổn định của loài. 0,2đ
b) Điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Điểm
Xảy ra ở mô tế bào sinh dưỡng và mô tế bào sinh dục sơ khai.
Trải qua một lần phân bào.
NST sau khi nhân đôi hình thành từng NST kép sẽ tập trung thnhf một hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa.
Trải qua một chu kì biến đổi hình thái NST.
Kết quả tạo ra 2 tế bào con từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n giống tế bào mẹ.
- Cơ chế duy trì bộ NST của loàI trong 1 đời cá thể.
Xảy ra tại vùng chín của tế bào sinh dục.
Xảy ra hai lần phân bào liên tiếp: lần phân bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào II là phân bào nguyên phân.
NST sau khi nhân đôi thành từng NST tương đồng kép, tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xít đạo ở kì giữa I theo nhiều kiểu khác nhau.
Trải qua hai chu kì biến đổi hình thái NST nhưng nhân đôI NST chỉ xảy ra một lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân I.
Kết quả tạo ra 4 tế bào con đơn bội có bộ NST giảm đi một nữa, khác nhau về nguồn gốc và số lượng NST.
Cơ chế duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ trong dinh sản hữu tính.
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
Câu 2. Điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ARN với cấu trúc AND.
Cấu trúc AND
Cấu trúc ARN
Điểm
Có chiều dài và khối lượng phân tử rất lớn.
Là mạch kép.
Nguyên liệu xây dựng là các nuclêôtít:
Trong nuclêôtít là đường đêoxi ri bôzơ (C5H10O4)
Trong AND có chứa timin.
Liên kết hóa trị trên mạch đơn là nối liên kết giữa đường C5H10O4 của nuclêôtít này với phân tử H3PO4 của nuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết khá bền vững.
Có chiều dài và khối lượng phân tử rất bé.
Là mạch đơn.
Nguyên liệu xây dựng là các ribônuclêôtít: A,U,G,X.
Trong ribônuclêôtít là đường ribôzơ C5H10O4.
Trong ARN chứa uraxin.
Liên kết hóa trị trên mạch ARN là mối liên kết hóa trị giữa đường C5H10O4 của ribônuclêôtít này với H3PO4 của ribônuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết kém bền vững.
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Môn: Sinh học
Đề 1
Lý thuyết.
Câu 1: Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giàm phân.
a) Điểm giống nhau:
- Đều xảy ra các kì tương tự nhau: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối. 0,2đ
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kì đóng và tháo xoắn. 0,2đ
- Đều có sự nhân đôi NST xảy ra ở kì trung gian và thực chất là sự nhân đôi AND 0,2đ
- Đều là cơ chế nhằm duy trì sự ổn định của loài. 0,2đ
b) Điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân
Giảm phân
Điểm
Xảy ra ở mô tế bào sinh dưỡng và mô tế bào sinh dục sơ khai.
Trải qua một lần phân bào.
NST sau khi nhân đôi hình thành từng NST kép sẽ tập trung thnhf một hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa.
Trải qua một chu kì biến đổi hình thái NST.
Kết quả tạo ra 2 tế bào con từ 1 tế bào mẹ có bộ NST 2n giống tế bào mẹ.
- Cơ chế duy trì bộ NST của loàI trong 1 đời cá thể.
Xảy ra tại vùng chín của tế bào sinh dục.
Xảy ra hai lần phân bào liên tiếp: lần phân bào I là phân bào giảm phân, lần phân bào II là phân bào nguyên phân.
NST sau khi nhân đôi thành từng NST tương đồng kép, tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xít đạo ở kì giữa I theo nhiều kiểu khác nhau.
Trải qua hai chu kì biến đổi hình thái NST nhưng nhân đôI NST chỉ xảy ra một lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân I.
Kết quả tạo ra 4 tế bào con đơn bội có bộ NST giảm đi một nữa, khác nhau về nguồn gốc và số lượng NST.
Cơ chế duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ trong dinh sản hữu tính.
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
Câu 2. Điểm khác nhau cơ bản giữa cấu trúc ARN với cấu trúc AND.
Cấu trúc AND
Cấu trúc ARN
Điểm
Có chiều dài và khối lượng phân tử rất lớn.
Là mạch kép.
Nguyên liệu xây dựng là các nuclêôtít:
Trong nuclêôtít là đường đêoxi ri bôzơ (C5H10O4)
Trong AND có chứa timin.
Liên kết hóa trị trên mạch đơn là nối liên kết giữa đường C5H10O4 của nuclêôtít này với phân tử H3PO4 của nuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết khá bền vững.
Có chiều dài và khối lượng phân tử rất bé.
Là mạch đơn.
Nguyên liệu xây dựng là các ribônuclêôtít: A,U,G,X.
Trong ribônuclêôtít là đường ribôzơ C5H10O4.
Trong ARN chứa uraxin.
Liên kết hóa trị trên mạch ARN là mối liên kết hóa trị giữa đường C5H10O4 của ribônuclêôtít này với H3PO4 của ribônuclêôtít bên cạnh, đó là liên kết kém bền vững.
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
 















Các ý kiến mới nhất