Đáp án đề thi HSG lớp 9 môn Ngữ văn tỉnh Quảng Nam 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:03' 08-04-2016
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn: st
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:03' 08-04-2016
Dung lượng: 64.0 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD-ĐT QUẢNG NAM KỲ THI HỌC SINH GIỎI – NGỮ VĂN LỚP 9
NĂM HỌC 2012 – 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
(Bản Hướng dẫn chấm thi này gồm 02 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm.
- Đây là kỳ thi chọn học sinh giỏi nên giám khảo cần đặc biệt lưu ý những bài làm có cảm xúc, sáng tạo, thể hiện nét riêng trong tư duy của người viết.
- Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có), phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
II. Đáp án và thang điểm
Đáp án
Điểm
Câu I
3,0 đ
a. Phép lặp : cháu, công việc (0,5) ; phép nối : vả, huống chi (0,5) ; phép thế : như vậy (0,25) ; phép trái nghĩa : cũng nghĩ – không nghĩ (0,25)
1,5
b. Các ý chính cần thể hiện trong đoạn văn :
1,5
- Anh không cảm thấy cô đơn khi làm việc (0,5)
- Anh có ý thức trách nhiệm đối với công việc (0,5)
- Anh tìm thấy niềm vui khi làm việc (0,5)
Câu II
3,0 đ
“Bản sắc vùng cao” trong thơ Y Phương là những gì rất riêng rất đặc trưng được thể hiện trong bài thơ “Nói với con” qua các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu làm nên sức hấp dẫn của bài thơ.
Ngôn ngữ: Cách dùng từ, lối phô diễn rất giản dị, mộc mạc, tự nhiên như không tìm thấy dấu vết của sự dụng công nghệ thuật nào.
1,0
Hình ảnh: phong phú, mới lạ, vừa cụ thể, vừa khái quát, vừa chân thực, vừa mang tính biểu tính biểu trưng sâu sắc, có giá trị tạo hình và giàu sức biểu cảm.
1,0
Giọng điệu: vừa rắn rỏi, vừa ấm áp như tiếng nói, hơi thở của người Tày.
1,0
Câu III
6,0 đ
Hãy bao dung với mọi người, trừ chính mình.
1,0
1. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu bài làm chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày nhận thức của mình về vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng hệ thống lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí .
Cần nêu được các ý sau:
a. Giải thích vấn đề:
- Bao dung là rộng lòng, sẵn lòng tha thứ khi người khác phạm sai lầm.
- Ý nghĩa của vấn đề: nêu lên thái độ ứng xử trong cuộc sống, trong quan hệ: với người thì rộng lòng tha thứ; với bản thân mình thì nghiêm khắc để hoàn thiện nhân cách, trau dồi trí tuệ để sống đúng, sống đẹp với cuộc đời.
1,0
b. Khẳng định vấn đề:
b.1. Tại sao phải bao dung, tha thứ với người:
- Để họ có cơ hội rút kinh nghiệm, chuộc sai lầm
- Để tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
- Để thể hiện thái độ nhân văn trong quan hệ ứng xử ...
- Thể hiện niềm trân trọng, chưa bao giờ đánh mất niềm tin về con người.
b.2. Tại sao phải nghiêm khắc với bản thân:
- Để tránh phạm sai lầm trong giao tiếp, ứng xử công việc
- Để rút được nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống: thất bại là mẹ thành công...
- Để hoàn thiện kĩ năng sống...
2,0
c. Mở rộng vấn đề:
- Phê phán những người thiếu lòng bao dung trong ứng xử với người khác, dễ dãi với bản thân.
- Bao dung, tha thứ cho người bằng thái độ, tình cảm chân thực, nhưng cũng tránh sự dễ dãi, không giúp ích gì cho sự thay đổi của người.
- Người phạm sai lầm không chỉ nhận được sự tha thứ mà còn phải chịu trách nhiệm về những sai lầm của minh.
- Nghiêm khắc
NĂM HỌC 2012 – 2013
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
(Bản Hướng dẫn chấm thi này gồm 02 trang)
I. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án và thang điểm.
- Đây là kỳ thi chọn học sinh giỏi nên giám khảo cần đặc biệt lưu ý những bài làm có cảm xúc, sáng tạo, thể hiện nét riêng trong tư duy của người viết.
- Việc chi tiết hóa điểm số các ý (nếu có), phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
II. Đáp án và thang điểm
Đáp án
Điểm
Câu I
3,0 đ
a. Phép lặp : cháu, công việc (0,5) ; phép nối : vả, huống chi (0,5) ; phép thế : như vậy (0,25) ; phép trái nghĩa : cũng nghĩ – không nghĩ (0,25)
1,5
b. Các ý chính cần thể hiện trong đoạn văn :
1,5
- Anh không cảm thấy cô đơn khi làm việc (0,5)
- Anh có ý thức trách nhiệm đối với công việc (0,5)
- Anh tìm thấy niềm vui khi làm việc (0,5)
Câu II
3,0 đ
“Bản sắc vùng cao” trong thơ Y Phương là những gì rất riêng rất đặc trưng được thể hiện trong bài thơ “Nói với con” qua các chi tiết nghệ thuật tiêu biểu làm nên sức hấp dẫn của bài thơ.
Ngôn ngữ: Cách dùng từ, lối phô diễn rất giản dị, mộc mạc, tự nhiên như không tìm thấy dấu vết của sự dụng công nghệ thuật nào.
1,0
Hình ảnh: phong phú, mới lạ, vừa cụ thể, vừa khái quát, vừa chân thực, vừa mang tính biểu tính biểu trưng sâu sắc, có giá trị tạo hình và giàu sức biểu cảm.
1,0
Giọng điệu: vừa rắn rỏi, vừa ấm áp như tiếng nói, hơi thở của người Tày.
1,0
Câu III
6,0 đ
Hãy bao dung với mọi người, trừ chính mình.
1,0
1. Yêu cầu về kĩ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Kết cấu bài làm chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy. Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày nhận thức của mình về vấn đề theo nhiều cách khác nhau nhưng hệ thống lí lẽ và dẫn chứng phải hợp lí .
Cần nêu được các ý sau:
a. Giải thích vấn đề:
- Bao dung là rộng lòng, sẵn lòng tha thứ khi người khác phạm sai lầm.
- Ý nghĩa của vấn đề: nêu lên thái độ ứng xử trong cuộc sống, trong quan hệ: với người thì rộng lòng tha thứ; với bản thân mình thì nghiêm khắc để hoàn thiện nhân cách, trau dồi trí tuệ để sống đúng, sống đẹp với cuộc đời.
1,0
b. Khẳng định vấn đề:
b.1. Tại sao phải bao dung, tha thứ với người:
- Để họ có cơ hội rút kinh nghiệm, chuộc sai lầm
- Để tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
- Để thể hiện thái độ nhân văn trong quan hệ ứng xử ...
- Thể hiện niềm trân trọng, chưa bao giờ đánh mất niềm tin về con người.
b.2. Tại sao phải nghiêm khắc với bản thân:
- Để tránh phạm sai lầm trong giao tiếp, ứng xử công việc
- Để rút được nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống: thất bại là mẹ thành công...
- Để hoàn thiện kĩ năng sống...
2,0
c. Mở rộng vấn đề:
- Phê phán những người thiếu lòng bao dung trong ứng xử với người khác, dễ dãi với bản thân.
- Bao dung, tha thứ cho người bằng thái độ, tình cảm chân thực, nhưng cũng tránh sự dễ dãi, không giúp ích gì cho sự thay đổi của người.
- Người phạm sai lầm không chỉ nhận được sự tha thứ mà còn phải chịu trách nhiệm về những sai lầm của minh.
- Nghiêm khắc
 















Các ý kiến mới nhất