Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Đáp án đề thi Hóa tuyển sinh vào 10- Tỉnh Bình Định(2009-2010)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:05' 10-08-2009
    Dung lượng: 74.5 KB
    Số lượt tải: 89
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
    BÌNH ĐỊNH Năm học: 2009-2010
    ----------------- --------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    MÔN: HÓA HỌC
    A) Hướng dẫn chung:
    - Nếu một phản ứng mà viết sai công thức hóa học của chất thì không cho điểm.
    - Nếu một phản ứng mà cân bằng sai thì cho nửa số điểm của phản ứng đó.
    - Học sinh làm khác với hướng dẫn chấm mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.
    B) Hướng dẫn cụ thể từng câu:

    Câu 1 (2,0 điểm)
    Điểm
    
    Các phản ứng xảy ra:
    Na2O + 2HCl  2NaCl + H2O
    CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
    SO3 + H2O  H2SO4
    NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2
    Mỗi phản ứng 0,50
    
    
    Câu 2 (2,0 điểm)
    Điểm
    
    Nhận biết 4 chất HCl, NaOH, NaCl và Na2SO4
    Cho quỳ tím vào bốn mẫu thử, mẫu thử nào:
    Làm giấy quỳ tím hóa đỏ thì mẫu thử đó là HCl
    0,50
    
    Làm giấy quỳ tím hóa xanh thì mẫu đó là NaOH
    0,50
    
    Dùng BaCl2 cho vào hai mẫu còn lại, mẫu tạo kết tủa trắng là Na2SO4
    Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl
    0,50
    
    Mẫu còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.
    0,50
    
    
    Câu 3 (2,0 điểm)
    Điểm
    
     Các phản ứng:
    CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2
    C2H2 + 2H2  C2H6
    C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl
    C2H5Cl + NaOH  C2H5OH + NaCl
    Mỗi phản ứng 0,50
    
    
    Câu 4 (2,0 điểm)
    Điểm
    
    (a) A tác dụng được với NaOH và Na. Vậy A là axit có công thức phân tử là C2H4O2
    0,25
    
    Công thức cấu tạo của A là: CH3- COOH
    0,25
    
    C không tác dụng với NaOH nhưng tác dụng được với Na. Vậy C là rượu có công thức phân tử là C2H6O.
    0,25
    
    Công thức cấu tạo của C là: CH3-CH2-OH
    0,25
    
    Chất B còn lại ít tan trong nước là C2H4. Công thức cấu tạo của B là CH2 = CH2
    0,25
    
    (b) Số mol CaCO3 = 10/100 = 0,1 mol
    Phản ứng: 2CH3-COOH + CaCO3  (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
    0,25
    
    Theo phản ứng số mol CH3COOH = số mol A = 2 số mol CaCO3 = 0,12 = 0,2 mol
    0,25
    
    Thể tích dung dịch CH3COOH tối thiểu, nghĩa là chỉ cần lượng vừa đủ để hòa tan 0,1 mol CaCO3.

    Thể tích dung dịch CH3COOH = lít
    0,25
    
    

    Câu 5 (2,0 điểm)
    Điểm
    
    (a) Các phản ứng xảy ra:
    Phần 1: 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 (1)
    FeO + 2HCl  FeCl2 + H2O (2)
    0,25

    
    Phần 2: FeO + CO Fe + CO2 (3)
    0,25
    
    (b)  mol. Theo phản ứng (1) thì  mol
    0,25
    
     mol. Theo phản ứng (3) thì  mol
    0,25
    
    Vậy trong một phần có [0,2 mol Al; 0,1 mol FeO].
    Khối lượng của Al = 0,227 = 5,4 gam
    Khối lượng của FeO = 0,172 = 7,2 gam
    Khối lượng một phần hỗn hợp là: = 5,4 + 7,2 =12,6 gam
    0,25
    
    (c) Nếu rót H2SO4 đặc nóng, dư vào 12,6 gam hỗn hợp, các phản ứng xảy ra là:
    2Al + 6H2SO4  Al2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2 (4)
    0,2 mol
    0,25
    
    2FeO + 4H2SO4  Fe2(SO4)3 + 4H2O + SO2 (5)
    0,1 mol
    0,25
    
    Theo phản ứng (4) và (5) ta có số mol SO2 = số mol SO2 ở pứ (4) + số mol SO2 ở pứ (5) = 0,3 + 0,05 = 0,35 mol.
    Vậy thể tích khí SO2 ở đktc = 0,35 22,4 = 7,84 lít
    0,25
    
    


     
    Gửi ý kiến