Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    chuyen de boi duong HSgioi 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Nguyễn Thanh Long
    Ngày gửi: 09h:31' 13-04-2010
    Dung lượng: 190.0 KB
    Số lượt tải: 679
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Quốc Nguyên)
    Phần 1: CáC QUY LUậT DI TRUYềN
    A. LAI MộT CặP TíNH TRạNG
    I/ Tóm tắt kiến thức cơ bản
    1. Các kí hiệu thường dùng:
    P: thế hệ bố, mẹ
    F: thế hệ con lai
    FB: thế hệ con lai phân tích
    G: giao tử
    Dấu x: phép lai
    2. Nội dung định luật đồng tính và phân tính của Menđen:
    a/ Định luật đồng tính: Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ nhất (F1) đều đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ (nghĩa là đồng loạt mang tính trạng giống bố hay giống mẹ)
    b/ Định luật phân tính (định luật phân ly): Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì các cơ thể lai ở thế hệ thứ hai (F2) có sự phân li kiểu hình với tỉ lệ xấp xỉ 3 trội: 1 lặn.
    3. Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính và định luật phân tính:
    a/ Điều kiện nghiệm đúng của định luật đồng tính:
    Thế hệ xuất phát (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
    Mỗi gen quy định một tính trạng
    Tính trội phải là trội hoàn toàn
    b/ Điều kiện nghiệm đúng của định luật phân tính:
    Thế hệ xuất phát (P) phải thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
    Mỗi gen quy định một tính trạng
    Tính trội phải là trội hoàn toàn
    Số lượng cá thể thu được ở F2 phải đủ lớn thì tỉ lệ phân tính mới gần đúng với 3 trội: 1 lặn
    4. Phép lai phân tích:
    Phương pháp lai phân tích nhằm để kiểm tra kiểu gencủa một cơ thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay không thuần chủng.
    Cho cơ thể mang tính trạng trội cần kiểm tra lai với cơ thể mang tính trạng lặn. Cơ thể mang tính trạng lặn luôn có kiểu gen thuần chủng, chỉ tạo một loại giao tử mang gen lặn. Sau đó dựa vào kiểu hình của con lai để kết luận.
    + Nếu kiểu hình của con lai đồng loạt giống nhau, nghĩa cơ thể mang tính trạng trội chỉ tạo một loại giao tử duy nhất, tức có kiểu gen thuần chủng (đồng hợp tử)
    + Nếu kiểu hình của con lai phân li, có nghĩa cơ thể mang tính trạng trội đã tạo ra nhiều loại giao tử, tức có kiểu gen không thuần chủng (di hợp tử)
    * Thí dụ:
    P: AA (thuần chủng) x aa
    GP A , a
    FB Kiểu gen Aa
    Kiểu hình đồng tính
    P: Aa (không thuần chủng) x aa
    GP A: a , a
    FB Kiểu gen: 1Aa: 1aa
    Kiểu hình phân tính
    5. Hiện tượng di truyền trung gian (tính trội không hoàn toàn)
    Là hiện tượng di truyền mà gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn, dẫn đến thể dị hợp bộc lộ kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
    Thí dụ: Cho lai cây hoa Dạ Lan thuần chủng có hoa đỏ với cây hoa thuần chủng có hoa trắng thu được F1 đồng loạt hoa màu hồng. Nếu tiếp tục co F1 lai với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
    6. Các sơ đồ có thể gặp khi lai một cặp tính trạng:
    P: AA x AA
    GP: A , A
    F1: AA
    Đồng tính trội
    P: AA x Aa
    GP: A , A: a
    F1: AA: Aa
    Đồng tính trội
    (1 trội: 1 trung gian)
    
    P: AA x aa
    GP: A ,
     
    Gửi ý kiến