Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

7 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bài 2. Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thu Hương
    Ngày gửi: 23h:05' 30-10-2015
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 174
    Số lượt thích: 0 người

    Nhiệt liệt chào mừng
    Các thầy cô giáo và các em học sinh về dự giờ
    ngữ văn 9
    Trường THCS lê hồng phong
    Bài 1- Tiết 3:
    các phương châm
    hội thoại
    Cậu có biết bơi không?
    Biết chứ, thậm chí còn bơi giỏi nữa
    Cậu học bơi ở đâu?
    Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu.
    bơi
    ở dưới
    nước
    Lợn cưới, áo mới
    Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
    Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
    - Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?
    Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
    - Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
    (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
    Nhận xét:
    - Trong giao tiếp, nói phải có nội dung, không nói thiếu
    không nói thừa.
    cưới
    Từ lúc tôi mặc cái áo mới này
    Quả bí khổng lồ
    Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to, kêu lên:
    - Chà, quả bí kia to thật!
    Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
    - Thế thì đã lấy gì làm to. Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều. Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
    Anh kia nói ngay:
    - Thế thì đã lấy gì làm lạ. Tôi còn nhớ, một bận tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
    Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:
    - Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to vậy?
    Anh kia giải thích:
    - Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
    Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình bèn nói lảng sang chuyện khác.
    (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
    một quả bí to
    bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
    Nhận xét:
    - Trong giao tiếp, không nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
    không có bằng chứng xác thực.
    Bài tập trắc nghiệm
    1/ Thế nào là phương châm về lượng trong hội thoại?
    A. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
    B. Khi giao tiếp, phải nói những điều mà mình tin là đúng hoặc có bằng chứng xác thực
    C. Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
    D. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
    2/ Thế nào là phương châm về chất trong hội thoại?
    A. Khi giao tiếp, cần chú ý nói rành mạch, rõ ràng, tránh nói mơ hồ.
    B. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
    C. Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
    D. Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa
    D.
    B.
    3/ Những câu sau đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
    a. Bố mẹ em đều là giáo viên dạy học.
    b. Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.
    c. Ngựa là loài thú có bốn chân.

    A. Phương châm về lượng
    B. Phương châm về chất
    A.
    Bài tập1: Vận dụng phương châm về lượng để phân tích lỗi trong những câu sau:
    a/ Trâu là một loài gia súc
    b/ én là một loài chim
    nuôi ở nhà.
    có hai cánh.
    Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống:
    a/ Nói có căn cứ chắc chắn là
    b/ Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che dấu điều gì đó là
    c/ Nói một cách hú hoạ, không có căn cứ là
    d/ Nói nhảm nhí, vu vơ là
    e/ Nói khoác lác, làm ra vẻ người tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho vui
    nói có sách, mách có chứng
    /./
    /./
    /./
    /./
    /./
    nói dối
    nói mò
    nói nhăng nói cuội
    nói trạng
    Bài tập 3:

    Có nuôi được không
    Một anh, vợ có thai mới hơn bảy tháng mà đã sinh con. Anh ta sợ nuôi không được, gặp ai cũng hỏi.
    Một người bạn an ủi:
    - Không can gì mà sợ. Bà tôi sinh ra bố tôi cũng đẻ non trước hai tháng đấy !
    Anh kia giật mình hỏi lại:
    - Thế à? Rồi có nuôi được không?
    (Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)
    ăn đơm nói đặt

    ăn ốc nói mò

    ăn không nói có

    cãi chày cãi cối

    khua môi múa mép

    nói dơi nói chuột

    hứa hươu hứa vượn
    1.
    2.
    3.
    5.
    4.
    6.
    7.
    Bài tập 5: Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau:
    Vu khống, đặt điều bịa chuyện cho người khác
    Nói không có căn cứ
    Vu khống, bịa đặt
    Cố tranh cãi, nhưng không có lí lẽ gì cả
    Nói năng ba hoa khoác lác, phô trương
    Nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực
    Hứa để được lòng rồi không thực hiện
    Hướng dẫn học tập:
    Học thuộc lòng ghi nhớ
    Hoàn thiện các bài tập
    Soạn bài tiếp theo
    Xin chân thành cảm ơn!
     
    Gửi ý kiến