Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

12 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Các dạng bài tập định tính bồi dưỡng HSG hóa học THCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Đình Hành
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:33' 13-09-2016
    Dung lượng: 957.0 KB
    Số lượt tải: 352
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ đề 1: XÉT CẶP CHẤT TỒN TẠI HOẶC KHÔNG
    TỒN TẠI TRONG CÙNG MỘT HỖN HỢP

    I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ

    - Một cặp chất chỉ tồn tại trong cùng một hỗn hợp nếu chúng không tác dụng hoá học lẫn nhau ( mỗi chất vẫn giữ nguyên là chất ban đầu ).
    - Trong cùng một dung dịch : các chất cùng tồn tại khi chúng không mang các phần tử đối kháng ( tức là không tạo khí, kết tủa , chất không bền … ).
    Ví dụ 1: Cặp chất CaCl2 và Na2CO3 không cùng tồn tại vì xảy ra phản ứng
    CaCl2 + Na2CO3 ( CaCO3 ( + H2O
    Ví dụ 2: Cặp CaCl2 và NaNO3 đồng thời tồn tại vì không xảy ra phản ứng:
    CaCl2 + NaNO3  Ca(NO3)2 + NaCl.
    Ví dụ 3: Cặp chất khí H2 và O2 tồn tại trong một hỗn hợp ở nhiệt độ thường nhưng không tồn tại ở nhiệt độ cao. Vì :
    2H2 + O2  2H2O
    ( mất) ( mất)
    * Chú ý một số phản ứng khó:
    1) Phản ứng chuyển đổi hóa trị của muối Fe.
    Muối Fe(II)  muối Fe(III)
    Ví dụ : 2FeCl2 + Cl2 ( 2FeCl3
    6FeSO4 + 3Cl2 ( 2FeCl3 + 2Fe2(SO4)3
    2FeCl3 + Fe ( 3FeCl2
    Fe2(SO4)3 + Fe ( 3FeSO4
    2) Nâng hóa trị của nguyên tố trong oxit, hoặc bazơ:
    Oxit ( HT thấp ) + O2 ( oxit ( HT cao )
    Ví dụ: 2SO2 + O2  2SO3
    2FeO + ½ O2  Fe2O3
    2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O ( 2Fe(OH)3 ( nâu đỏ )
    3) Chuyển đổi muối trung hòa và muối axit:
    Muối trung hòa  muối axit
    Ví dụ : Na2CO3 + CO2 + H2O ( 2NaHCO3
    NaHCO3 + NaOH ( Na2CO3 + H2O ( NaHCO3 thể hiện tính axit )
    4) Khả năng nâng hóa trị của F2, Cl2, Br2
    SO2 + 2H2O + Br2 ( H2SO4 + 2HBr ( làm mất màu dung dịch brom )
    Na2SO3 + Cl2 + H2O ( Na2SO4 + 2HCl
    II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO
    1) Cặp chất nào tồn tại hoặc không tồn tại trong cùng một dung dịch ? giải thích ?
    a) Na2CO3 và HCl ; c) AgNO3 và NaCl ; e) CuSO4 và NaOH
    b) NaOH và BaCl2 ; d) CuSO4 và MgCl2 ; g) NH4NO3 và Ca(OH)2
    2) Hỗn hợp nào sau đây không tồn tại khi cho vào nước:
    a) Ba , Al ; b) Fe , Al ; c) ZnO và Na2O ; d) NaOH , NaHCO3
    e) NaHSO4 , CaCO3 ; g) NaOH, CuO ; h) MgCO3 , BaCl2
    3) Có thể tồn tại đồng thời hỗn hợp gồm các chất sau đây được không ? vì sao ?
    a) Na2CO3(r) , Ca(OH)2(r), NaCl(r), Ca(HSO4)2(r) ; b) SO2(k), H2S(k) , Cl2(k)
    c) NaHSO4(dd), KOH(dd), Na2SO4(dd) ; d) (NH4)2CO3 (dd), NaHSO4(dd)

    Hướng dẫn :
    a) Tồn tại đồng thời vì các chất rắn không phản ứng với nhau.
    b) Không tồn tại vì xảy ra các phản ứng hóa học sau đây:
    SO2 + 2H2S ( 3S + 2H2O
    SO2 + Cl2 ( SO2Cl2 ( Cl2 nâng S lên mức hóa trị VI )
    H2S + Cl2 ( 2HCl + S
    H2O + Cl2 ( HCl + HClO
    SO2 + H2O ( H2SO3
    c) Không tồn tại vì xảy ra phản ứng:
    2NaHSO4 + 2KOH ( Na2SO4 + K2SO4 + 2H2O.
    (Hoặc : NaHSO4 + KOH ( KNaSO4 + H2O )
    d) không tồn tại vì xảy ra phản ứng:
    2NaHSO4 + (NH4)2CO3 ( Na2SO4 + (NH4)2SO4 + CO2 ( + H2O
    4) Một hỗn hợp có thể tồn tại hoặc không tồn tại ở những điều kiện khác nhau. Hãy cho biết các cặp chất khí sau đây có thể tồn tại điều kiện nào ?
    a) H2 và O2 , b) O2 và Cl2 ; c) H2 và Cl2 ; d) SO2 và O2
    e) N2 và O2 ; g) HBr và Cl2 ; h) CO2 và HCl; i) NH3 và Cl2
    Hướng dẫn:
    a) Tồn tại ở nhiệt độ thấp.
    b) Tồn tại ở bất kỳ điều kiện nào.
    c)
     
    Gửi ý kiến