Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bồi dưỡng học sinh giỏi văn 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:47' 18-11-2014
    Dung lượng: 195.2 KB
    Số lượt tải: 528
    Số lượt thích: 0 người
    tuần 3: Buổi 1 -2
    Một số biện pháp tu từ
    I. Hệ thống lý thuyết
    1- So sánh : là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    - Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm:
    + Vế A( nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)
    + Vế B ( nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở Vừ A)
    + Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
    + Từ ngữ chỉ ý so sánh (gọi tắt là từ so sánh)
    2. Nhân hoá: là gọi hoặc tả con vật, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.
    - Các kiểu nhân hoá thường gặp là:
    + Dùng những từ ngữ gọi người để gọi vật. ( Cởu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!)
    + Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. ( Kiến hành quân đầy đường)
    + Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người( Trâu ơi ta bảo…)
    3. dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
    - Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp :
    - ẩn dụ hình thức: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có điểm nào đó tương đồng với nhau vê hình thức:
    VD: Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gơm…
    Trong đoạn trích trên có hai ẩn dụ:
    - áo giáp đen: chỉ mây đen (giống nhau đều có màu đen)
    - gơm chỉ lá mía (có hình thức bên ngoài giống như thanh gơm)
    - ẩn dụ phẩm chất: đó là sự chuyển đổi tên gọi những sự vật, hiện tượng có nét tương đồng với nhau ở một vài điểm nào đó Vũ tính chất, phẩm chất
    VD: Hỡi lòng tê tái thương yêu
    Giữa dòng trong đục, cánh bèo lênh đênh
    - ở VD này: ẩn dụ (cánh bèo lênh đênh) là ẩn dụ phẩm chất dùng để chỉ những kiếp đời nhỏ nhoi, đau khổ, không biết trôi dạt Vũ đâu, sống chết ra sao trước sóng gió của cuộc đời.

    
    - ẩn dụ cách thức:đó là sự chuyển đổi tên gọi Vũ cách thức thực hiện hành động khi giữa chúng có những nét tương đồng nào đó với nhau.
    VD: Cứ như thế hoa học trò thả những cánh sen xuống cỏ, đếm từng giây phút xa bạn học sinh! Hoa phượng rơi, rơi… Hoa phượng mưa…
    - ẩn dụ 1 là ẩn dụ quen thuộc nên mang tính tợng trng (còn gọi là phép tượng trưng). Hoa học trò chỉ hoa phượng, một loại hoa quen thuộc gần với tuổi học trò.
    - ẩn dụ 2 là ẩn dụ cách thức:
    + Gọi (hoa phượng) thả những cánh sen thay cho cách gọi (
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓