Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bồi dưỡng học sinh giỏi 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Thị Tuyết Anh
    Ngày gửi: 02h:32' 31-08-2011
    Dung lượng: 237.5 KB
    Số lượt tải: 300
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Nam Long)


    BẢN ĐỒ DI TRUYỀN
    - Bản đồ di truyền (bản đồ gen) là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của các
    gen trong nhóm liên kết
    - Bản đồ di truyền nhìn chung được thiết lập cho mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Các nhóm liên kết được đánh số theo thứ tự của nhiễm sắc thể
    trong bộ nhiễm sắc thể của loài
    - Khi lập bản đồ phải ghi nhóm liên kết, tên đầy đủ hay kí hiệu của gen, khoảng cách tính bằng đơn vị bản đồ bắt đầu từ 1 đầu mút của nhiễm sắc thể, đôi khi người ta cũng tính bắt đầu từ tâm động.
    - Đơn vị bản đồ là 1% hoán vị gen. Đơn vị này cũng có thể biểu thị bằng đơn vị Moocgan (để tỏ lòng kính trọng đối với những cống hiến của ông). Một đơn vị Moocgan biểu thị 100% hoán vị gen. Như vậy, 1% hoán vị gen có thể được tính bằng 1 centimoocgan (1 cM), 10% hoán vị gen bằng 1 đêximoocgan ..
    - Bản đồ di truyền cho phép đoán trước được tính chất di truyền của các tính trạng mà các gen của chúng đã được thiết lập trên bản đồ. Trong công tác giống, nhờ bản đồ gen có thể giảm bớt thời gian chọn đôi giao phối một cách mò mẫm và do vậy nhà tạo giống rút ngắn được thời gian tạo giống.
    CÁC QUY LUẬT SINH THÁI :
    Các quy luật sinh thái : có 4 quy luật cơ bản về sự tác động của các nhân tố
    sinh thái ;
    - Quy luật giới hạn sinh thái ;
    Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái ;
    - Quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái lên chức phận sống của cơ thể ;
    - Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật và môi trường .
    CÁC CẤU TRÚC DI TRUYỀN CẤP ĐỘ PHÂN TỬ

    1 . ADN ( Axit đêôxiribônuclêic ):
    a .Đặc điểm cấu tạo :
    * Đơn phân : Phân tử ADN được tập hợp từ nhiều đơn phân là các nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit có phân tử lượng trung bình là 300 đơn vị cacbon (đvC) và có chiều dài trung bình là 3,4Antơron, gồm ba thành phần : một phân tử đường đêôxiribô, một phân tử axit photphorit và một trong bốn loại phân tử bazơnitric là A ( ađênin), T (timin), G (guanin) hoặc X (xitôzin). Tên gọi của nuclêôtit là tên của bazơnitric mà nó chứa.

    * Liên kết hóa học trong ADN: Các nuclêôtit của phân tử ADN liên kết nhau tạo thành hai mạch pôlinuclêôtit xoắn. Phân tử ADN có nhiều vòng xoắn. Mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nuclêôtit với chiều dài khoảng 34Antơron và đường kính luôn ổn định là 20Antơron.
    - Trên mỗi mạch pôlinuclêôtit, giữa các nuclêôtit hình thành các liên kết hóa trị giữa đường của nuclêôtit này với axit photphorit của nuclêôtit kế tiếp. Mỗi phân tử axit photphorit liên kết với đường đêôxiribô đứng trước nó ở vị trí C`3 (cacbon thứ ba) và với đường đêôxiribô sau nó ở vị trí C`5.
    * Nguyên tắc bổ sung : Thể hiện giữa các nuclêôtit nằm trên hai mạch pôlineclêôtit của phân tử ADN. Do để ổn định đường kính của phân tử ADN xoắn luôn là 20Antơron nên mỗi bazơnitric có kích thước lớn (A hoặc G) trên mạch này phải được bù bằng một bazơnitric bé ( T hoặc X) trên mạch còn lại và ngược lại ; và do đặc điểm cấu trúc của các loại bazơnitric nên A chỉ liên kết được với T bằng hai liên kết hyđrô và G chỉ liên kết được với X bằng ba liên kết hyđrô.
    - Nguyên tắc bổ sung quy định trong phân tử ADN: - A = T; G = X hay A + G = T + X
    - A + G
    - hay = --------- =1 - T + X
    - b . Những cấu trúc trong tế bào mang ADN: Trong cơ thể, ADN tồn tại chủ yếu trong nhiễm sắc thể ( NST) của nhân tế bào, đóng vai trò chi phối các hiện tượng di truyền qua NST (qua nhân) theo những quy luật nghiêm ngặt. - Một số phân tử ADN tồn tại trong một số bào quan của tế bào chất có khả năng tự nhân đôi như ti, lạp thể, trong các plasmit của vi khuẩn ... chi phối các hiện tượng di truyền qua tế bào chất (di truyền ngoài nhân hay ngoài NST)
    c . Chức năng của ADN: ADN có hai chức năng là bảo quản thông tin di truyền và truyền thông tin di truyền .
    * Chức năng bảo quản thông tin di truyền của ADN : Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng trình tự các bộ ba nuclêôtit trên mạch pôlinuclêôtit (mỗi bộ ba nuclêôtit mã hóa một axit amin), trình tự này quy định trình tự các axit amin trên mạch pôlipeptit của phân tử prôtêin được tổng hợp.
    - Mỗi đoạn của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại prôtêin được gọi là
     
    Gửi ý kiến