BDHSG CHU DE 2,3,4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:32' 25-04-2010
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 1110
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:32' 25-04-2010
Dung lượng: 89.5 KB
Số lượt tải: 1110
Ngày soạn: 23.10.2009
Ngày giảng:24.10.2009
Chủ Đề II. ( 3 tiết)
CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO (NST)
1.1. Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân.
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại .
- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của tế bào.
Kì cuối
Các NST dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất.
quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu qua nguyên phân tạo thành hai tế bào con có bộ nst giống mẹ về cả số lượng lẫn cấu trúc .
1.2 Cấu trúc điển hình của NST rõ nhất ở kỳ nào trong nguyên phân mô tả cấu trúc đó.
Cấu trúc của NST nhìn rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân. Bởi vì ở kỳ này mỗi NST đơn được nhân đôi thành một NST kép và co ngắn cực đại mỗi NST kép có đường kính 1200 Ăng tơrông và tập trung thành hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.nên quan sát rõ về hình dạng và kích thước và đếm đựoc số lượng của NST. ở kỳ này NST gồm hai Crômatit ( nhiễm sắc tử chị em ) Dính nhau ở tâm động chia NST thành hai cánh
1.3 Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng.
- NST là cấu trúc mang gen mỗi gen nằm ở một vị trí xác định trên NST Những biến đổi về cấu trúc và số lượng của NST gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền.
- NST có khả năng tự nhân đôi , nhờ đó thông tin di truyền qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
1.4 Phân biệt bộ NST đơn bội và lưỡng bội.
Bộ NST 2n
Bộ NST n
- NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai NST đơn có nguồn gốc khác nhau.
- Gen trên NST tồn tại thành từng cặp
- Tồn tại trong tế bào sinh dưỡng và trong mô của tế bào sinh dục nguyên thủy.
- NST chỉ tồn tại thành từng chiếc, chỉ xuất phát từ một nguồn gốc.
- Gen trên NST tồn tại thành từng chiếc có nguồn gốc xuất phát từ bố hoặc mẹ.
- Tồn tại trong tế bào của các giao tử đực hoặc cái do kết quả của quá trình giảm phân.
1.5 So sánh sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân
a. Giống nhau:
- Đều xảy ra các kỳ phân bào tương tự nhau: Kỳ đầu , Kỳ giữa, Kỳ sau, Kỳ cuối.
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng xoắn và tháo xoắn.( Đều đóng xoắn ở kỳ đầu và kỳ giữa, tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối)
- Đều là cơ chế nhằm duy trì sự ổn định bộ NST của loài.
- Lần phân bào II của giảm phân giống như phân bào nguyên phân.
b. Khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân I:
Nguyên phân
Giảm phân
- Xảy ra ở mô tế bào sinh dưỡng và mô ở tế bào sinh dục sơ khai.
- Có 1 lần phân bào
- Xảy ra ở vùng chín của tế bào sinh dục.
- Xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp lần phân bào I và phân bào II
- Không có Sự tiếp hợp và trao đổi chéo các Crômatit.
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và sảy ra trao đổi chéo giữa các Crômatit với nhau.
- NST kép tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kỳ giữa.
- NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Chỉ trải qua một chu kỳ biến đổi hình thái.
- Trải qua hai chu kỳ biến đổi hình thái NST chỉ nhân đôi một lần.
Kết quả tạo ra hai tế bào con từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n giống nhau và giống mẹ.
Kết quả: tạo ra 4 tế bào con
Ngày giảng:24.10.2009
Chủ Đề II. ( 3 tiết)
CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO (NST)
1.1. Những diễn biến cơ bản của NST trong nguyên phân.
Các kì
Những diễn biến cơ bản của NST
Kì đầu
- NST kép bắt đầu đóng xoắn và co ngắn nên có hình thái rõ rệt.
- Các NST kép đính vào các sợi tơ của thoi phân bào ở tâm động.
Kì giữa
- Các NST kép đóng xoắn cực đại .
- Các NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Kì sau
- Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về hai cực của tế bào.
Kì cuối
Các NST dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành nhiễm sắc chất.
quả: Từ một tế bào mẹ ban đầu qua nguyên phân tạo thành hai tế bào con có bộ nst giống mẹ về cả số lượng lẫn cấu trúc .
1.2 Cấu trúc điển hình của NST rõ nhất ở kỳ nào trong nguyên phân mô tả cấu trúc đó.
Cấu trúc của NST nhìn rõ nhất ở kỳ giữa của nguyên phân. Bởi vì ở kỳ này mỗi NST đơn được nhân đôi thành một NST kép và co ngắn cực đại mỗi NST kép có đường kính 1200 Ăng tơrông và tập trung thành hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.nên quan sát rõ về hình dạng và kích thước và đếm đựoc số lượng của NST. ở kỳ này NST gồm hai Crômatit ( nhiễm sắc tử chị em ) Dính nhau ở tâm động chia NST thành hai cánh
1.3 Vai trò của NST đối với sự di truyền tính trạng.
- NST là cấu trúc mang gen mỗi gen nằm ở một vị trí xác định trên NST Những biến đổi về cấu trúc và số lượng của NST gây ra những biến đổi ở các tính trạng di truyền.
- NST có khả năng tự nhân đôi , nhờ đó thông tin di truyền qui định tính trạng được di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
1.4 Phân biệt bộ NST đơn bội và lưỡng bội.
Bộ NST 2n
Bộ NST n
- NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai NST đơn có nguồn gốc khác nhau.
- Gen trên NST tồn tại thành từng cặp
- Tồn tại trong tế bào sinh dưỡng và trong mô của tế bào sinh dục nguyên thủy.
- NST chỉ tồn tại thành từng chiếc, chỉ xuất phát từ một nguồn gốc.
- Gen trên NST tồn tại thành từng chiếc có nguồn gốc xuất phát từ bố hoặc mẹ.
- Tồn tại trong tế bào của các giao tử đực hoặc cái do kết quả của quá trình giảm phân.
1.5 So sánh sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân
a. Giống nhau:
- Đều xảy ra các kỳ phân bào tương tự nhau: Kỳ đầu , Kỳ giữa, Kỳ sau, Kỳ cuối.
- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng xoắn và tháo xoắn.( Đều đóng xoắn ở kỳ đầu và kỳ giữa, tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối)
- Đều là cơ chế nhằm duy trì sự ổn định bộ NST của loài.
- Lần phân bào II của giảm phân giống như phân bào nguyên phân.
b. Khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân I:
Nguyên phân
Giảm phân
- Xảy ra ở mô tế bào sinh dưỡng và mô ở tế bào sinh dục sơ khai.
- Có 1 lần phân bào
- Xảy ra ở vùng chín của tế bào sinh dục.
- Xảy ra 2 lần phân bào liên tiếp lần phân bào I và phân bào II
- Không có Sự tiếp hợp và trao đổi chéo các Crômatit.
- Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp hợp và sảy ra trao đổi chéo giữa các Crômatit với nhau.
- NST kép tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo ở kỳ giữa.
- NST kép tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo.
- Chỉ trải qua một chu kỳ biến đổi hình thái.
- Trải qua hai chu kỳ biến đổi hình thái NST chỉ nhân đôi một lần.
Kết quả tạo ra hai tế bào con từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n giống nhau và giống mẹ.
Kết quả: tạo ra 4 tế bào con
 















Các ý kiến mới nhất