Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bài_Giảng_Excel

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:05' 12-08-2009
    Dung lượng: 601.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    1
    Khởi động Excel
    Bài 1
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    2
    1.Cửa sổ làm việc của Excel
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    3
    2.Tạo một File mới (New)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
    C3: Vào menu File/New…/Workbook
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    4
    3.Mở một File đã ghi trên ổ đĩa (Open)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O
    C3: Vào menu File/Open…

    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    5
    4.Ghi File vào ổ đĩa (Save)
    C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên Toolbar.
    C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S.
    C3: Vào menu File/Save.
    Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước (có cảm giác là Excel không thực hiện việc gì).
    Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    6
    5.Ghi tệp vào ổ đĩa với tên khác (Save As)
    Khi ghi tệp với 1 tên khác thì tệp cũ vẫn tồn tại, tệp mới được tạo ra có cùng nội dung với tệp cũ.
    Vào menu File/Save As...
    1. Chọn nơi ghi tệp
    2. Gõ tên mới cho tệp
    3. Bấm nút Save để ghi tệp
    Bấm nút Cancel để hủy lệnh ghi tệp

    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    7
    6.Thoát khỏi Excel (Exit)
    C1: Ấn tổ hợp phím Alt+F4
    C2: Kích chuột vào nút Close ở góc trên cùng bên phải cửa sổ làm việc của Microsoft Excel
    C3: Vào menu File/Exit
    Nếu chưa ghi tệp vào ổ đĩa thì xuất hiện 1 Message Box, chọn:
    Yes: ghi tệp trước khi thoát,
    No: thoát không ghi tệp,
    Cancel: huỷ lệnh thoát.
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    8
    1.Địa chỉ ô
    Địa chỉ ô và địa chỉ miền chủ yếu được dùng trong các công thức để lấy dữ liệu tương ứng.
    Địa chỉ ô bao gồm:
    Địa chỉ tương đối: gồm tên cột và tên hàng. Ví dụ: A15, C43.
    Địa chỉ tuyệt đối: thêm dấu $ trước tên cột hoặc tên hàng nếu muốn cố định phần đó. Ví dụ: $A3, B$4, $C$5.
    Địa chỉ tương đối thay đổi khi sao chép công thức, địa chỉ tuyệt đối thì không.
    Bài 2: Địa chỉ ô và miền
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    9
    2.Địa chỉ miền
    Miền là một nhóm ô liền kề nhau.
    Địa chỉ miền được khai báo theo cách:
    Địa chỉ ô cao trái : Địa chỉ ô thấp phải
    Ví dụ: A3:A6 B2:D5
    $C$5:$D$8
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    10
    3.Các phím dịch chuyển con trỏ ô:
    + , , ,  dịch chuyển 1 ô theo hướng mũi tên
    + Page Up dịch con trỏ lên 1 trang màn hình.
    + Page Down dịch chuyển xuống 1 trang màn hình.
    + Home cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại
    + Ctrl +  tới cột cuối cùng (cột IV) của dòng hiện tại.
    + Ctrl +  tới cột đầu tiên (cột A) của dòng hiện tại.
    + Ctrl +  tới dòng cuối cùng (dòng 65536) của cột hiện tại.
    + Ctrl +  tới dòng đầu tiên (dòng 1) của cột hiện tại.
    + Ctrl +  +  tới ô trái trên cùng (ô A1).
    + Ctrl +  +  tới ô phải trên cùng (ô IV1).
    + Ctrl +  +  tới ô trái dưới cùng (ô A65536).
    + Ctrl +  +  tới ô phải dưới cùng (ô IV65536).
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    11
    4.Nhập dữ liệu vào ô
    Cách thức: kích chuột vào ô, gõ dữ liệu vào, nhập xong gõ Enter.
    Dữ liệu chữ nhập bình thường
    Dữ liệu số nhập dấu chấm (.) dấu phẩy (,) ngăn cách phần thập phân.
    Để Excel hiểu một dữ liệu dạng khác là dữ liệu dạng chữ thì nhập dấu nháy đơn ’ trước dữ liệu đó.
    Ví dụ: ’04.8766318
    Dữ liệu ngày tháng nhập theo định dạng: mm/dd/yy.
    VD: 11/25/1980
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    12
    5.Chọn miền, cột, hàng, bảng
    Chọn để định dạng, để copy dữ liệu sang nơi khác
    Chọn miền: kích chuột vào ô cao trái, giữ và di tới ô thấp phải, nhả chuột.
    Chọn cả hàng: kích chuột vào ô tên hàng.
    Chọn cả cột: kích chuột vào ô tên cột.
    Chọn cả bảng tính: kích chuột vào ô giao giữa tên hàng và tên cột.
    Nếu chọn nhiều miền rời nhau thì giữ phím Ctrl trong khi chọn các miền đó.
    Khi cần lấy địa chỉ ô hoặc miền trong công thức thì không nên gõ từ bàn phím mà nên dùng chuột chọn để tránh nhầm lẫn.
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    13
    Bài 3: Công thức và hàm số
    1.Công thức:
    được nhập vào ô bất kỳ, bắt đầu bởi dấu bằng =
    sau đó là các hằng số, địa chỉ ô, hàm số được nối với nhau bởi các phép toán.
    Các phép toán: + , - , * , / , ^ (luỹ thừa)
    Ví dụ: = B3*B4 + B5/5 + 10
    = 2*C2 + C3^4 – ABS(C4)
    = SIN(A2)
    Máy sẽ lấy dữ liệu trong địa chỉ ô (miền) để tính toán và hiển thị kết quả trong ô có công thức.
    Dùng địa chỉ ô trong công thức để có thể copy công thức sang các ô lân cận.
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    14
    2.Hàm số
    Excel có rất nhiều hàm số sử dụng trong các lĩnh vực: toán học, thống kê, logic, xử lý chuỗi ký tự, ngày tháng …
    Hàm số được dùng trong công thức.
    Trong hàm có xử lý các hằng ký tự hoặc hằng xâu ký tự thì chúng phải được bao trong cặp dấu “ ”
    Các hàm số có thể lồng nhau. VD: =IF(AND(A2=10,A3>=8),“G”,IF(A2<7,“TB”,“K”))
    Có thể nhập hàm số bằng cách ấn nút Paste Function fx trên Toolbar, rồi theo hướng dẫn ở từng bước.
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    15
    3.Một số hàm số quan trọng
    AND (đối 1, đối 2,…, đối n): phép VÀ, là hàm logic, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng.
    Các đối số là các hằng, biểu thức logic.
    VD: = AND (B3>=23,B3<25)


    OR (đối 1, đối 2, …, đối n): phép HOẶC, là hàm logic, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai.
    VD: = OR (D3>=25,D3<23)
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    16
    Một số hàm số quan trọng (2)
    SUM (đối 1, đối 2, …, đối n): cho tổng của các đối số
    Các đối số là các hằng, địa chỉ ô, miền.

    AVERAGE (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị TBC của các đối số

    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    17
    Một số hàm số quan trọng (3)
    MAX (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị lớn nhất.




    MIN (đối 1, đối 2, …, đối n): cho giá trị nhỏ nhất.

    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    18
    Một số hàm số quan trọng (4)
    IF (bt logic, trị đúng, trị sai):
    Hiển thị trị đúng nếu BT logic có g/t True
    Hiển thị trị sai nếu BT logic có g/t False
    VD: =IF(A3>=5, “Đỗ”, “Trượt”)
    - Hàm IF có thể viết lồng nhau.
    VD: = IF(C6<=300, 1, IF(C6>400,3,2))
    - Hàm trên cho kết quả của phép thử sau:
    nếu [dữ liệu trong ô C6]  300
    nếu 300 < [dữ liệu trong ô C6]  400
    nếu [dữ liệu trong ô C6] > 400
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    19
    Một số hàm số quan trọng (5)
    SUMIF (miền_đ/k, “đ/k”, miền_tổng): hàm tính tổng có điều kiện
    Giả sử miền B2:B5 chứa các g/t tiền nhập 4 mặt hàng tương ứng 100, 200, 300, 400. Miền C2:C5 chứa tiền lãi tương ứng 7, 14, 21, 28 thì hàm SUMIF(B2:B5,“>160”,C2:C5) cho kết quả bằng 63 (=14+21+28)
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    20
    Một số hàm số quan trọng (6)
    VLOOKUP (g/t_tra_cứu, bảng_tra_cứu, stt_cột_lấy_dữ_liệu, [True/False]): tra cứu g/t ở đối số thứ nhất với các g/t trong cột đầu tiên của bảng ở đối số thứ 2 và hiển thị dữ liệu tương ứng trong bảng tra cứu nằm trên cột ở đối số 3.
    VD: = VLOOKUP(E3, $E$12:$F$16, 2, True)
    - Nếu g/t tra cứu nhỏ hơn g/t nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng thì trả về lỗi #N/A.
    - Nếu đối số thứ 4 là True (hoặc 1, đây cũng là g/t mặc định):
    + Các g/t trong cột đầu tiên của bảng phải được sắp xếp tăng dần.
    + Nếu g/t tra cứu không có trong cột đầu tiên của bảng thì hàm sẽ tra cứu g/t trong bảng  g/t tra cứu.
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    21
    Ví dụ hàm VLOOKUP
    TT Bách khoa Asian
    Bài giảng MS Excel
    22
    Một số hàm số quan trọng (7)
    HLOOKUP(g/t, bảng_g/t, hàng_lấy_d.liệu, [1/0]): hàm tra cứu theo hàng, tương tự hàm VLOOKUP
    Hàm xếp thứ hạng:
    RANK(g/t_xếp, bảng_g/t, tiêu_chuẩn_xếp)
    - đối số 1: là giá trị c
    Avatar
    Nhờ Xác thực dùm Họ và tên Hoàng Thị Thanh Thảo Giới tính Nữ Email Hoththth17@yahoo.Com.Vn Chức vụ Giáo viên Trung học Đơn vị Trường PT DTNT Nam Giang Quận/huyện Huyện Nam Giang Tỉnh/thành Quảng Nam Chuyên môn Ngữ văn Xác thực Thông tin chưa được xác thực Đã đưa lên 46 tài liệu (xem danh sách) Đã tải về 64 tài liệu (xem danh sách) Điểm số 3044 (xem chi tiết) Các ý kiến đã gửi
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓