Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Âm nhạcđề cương thi tuyển công chức.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:22' 27-05-2017
    Dung lượng: 128.0 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người

    UBND TỈNH VĨNH PHÚC
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    
    
    ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHO THÍ SINH DỰ TUYỂN
    GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NĂM 2014
    MÔN: ÂM NHẠC


    PHẦN I: NỘI DUNG THI KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN
    VÀ GIẢNG DẠY CẤP TIỂU HỌC

    A- Lý thuyết âm nhạc phổ thông
    1. Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, thái độ:
    * Kiến thức:
    + Bạn xác định đặc trưng của nghệ thuật âm nhạc, vai trò và tác dụng của nghệ thuật âm nhạc đối với đời sống nói chung và học đường nói riêng.
    + Bạn giải thích các đặc tính âm thanh: cao độ ,trường độ, cường độ, âm sắc.
    + Bạn phân tích ý nghĩa thực hành của các kí hiệu thường dùng trong các bài hát.
    +Bạn so sánh được các Giọng - Điệu trưởng, thứ. Phân định rõ phương pháp xác định giọng, dịch giọng.
    + Bạn giải thích sơ lược về thể loại và đặc điểm các hình thức âm nhạc đơn giản.
    * Kỹ năng:
    + Bạn sử dụng kiến thức về qui luật tổ chức âm thanh, các kí hiệu thường dùng trong các bài hát để đọc - ghi nhạc, đàn và hát một số bài hát trong chương trình tiểu học.
    + Bạn xác định đúng Giọng - Điệu bài hát trong chương trình tiểu học.
    + Bạn phân biệt thể loại và hình thức của các bài hát trong Chương trình Tiểu học.
    + Bạn sử dụng kiến thức môn học để dạy nhạc lý sơ giản trong Chương trình Tiểu học.
    * Thái độ:
    + Bạn quan tâm đến những nội dung, tư tưởng , giá trị nghệ thuật trong các bài hát, đặc biệt là âm nhạc dân tộc.
    + Bạn thể hiện sự tháo vát năng động , tìm hiểu các sách lý thuyết âm nhạc để bổ sung nâng cao kiến thức cho bản thân.
    2. Âm nhạc - Các thuộc tính của âm thanh âm nhạc
    *Định nghĩa: Âm nhạc là nghệ thuật dùng âm thanh để thể hiện những ấn tượng về cuộc sống, tình cảm và tư tưởng.
    Đây là định nghĩa về âm nhạc tương đối đầy đủ và gọn ghẽ hơn cả do Rê - in - gôn Glie( 1874 - 1956) nhạc sĩ sáng tác, nghệ sĩ nhân dân Nga đưa ra (1938) và được Va - khra - mê - ép dùng làm định nghĩa âm nhạc cho cuốn " Lý thuyết âm nhạc cơ bản " của mình.
    *Các thuộc tính của âm nhạc gồm có : Độ cao, độ mạnh, độ ngân dài của âm thanh và âm sắc.
    +Độ cao của âm thanh khác nhau là do tần số ( dao động của vật thể rung) của các âm thanh khác nhau. Dao động càng nhiều âm thanh càng cao, và ngược lại, dao động càng ít thì âm thanh càng trầm.
    + Độ mạnh của âm thanh phụ thuộc vào sức mạnh của những dao động. Biên độ dao động càng rộng thì âm thanh càng mạnh, và ngược lại.
    + Độ ngân dài của âm thanh, âm thanh vang lên, có nốt nhanh, nốt ngân dài ( nghĩa là độ ngân dài của âm thanh có sự dài ngắn khác nhau)
    + Âm sắc còn gọi là màu âm. Mỗi loại đàn, cũng như giọng hát của mỗi người khác nhau có âm sắc khác nhau.
    Tất cả các yếu tố của âm thanh âm nhạc nói trên cấu tạo nên tác phẩm âm nhạc. Nội dung âm nhạc là sự tổng hợp về sự nhận thức của con người qua âm thanh âm nhạc. Có thể nói, âm nhạc tuy rất trừu tượng nhưng cũng rất cụ thể, có nhiều điều không thể diễn tả bằng lời được mà chỉ có thể diễn tả bằng âm nhạc mới đầy đủ và cụ thể.
    2.1 Cách ký âm - Định nghĩa cách ghi âm thanh, tập hợp những nốt nhạc thành từng phách, cách ghi độ dài âm thanh.
    * Định nghĩa: Để ghi lại âm thanh người ta dùng những ký hiệu đặc biệt - Khuông nhạc - Nốt nhạc - Khóa nhạc ( khóa son, khóa pha, khóa đô). Người ta còn gọi là ký âm pháp.
    + Khuông nhạc gồm 5 dòng kẻ và 4 khe nằm song song đều nhau, các dòng và các khe đếm từ dưới lên ( ngoài 5 dòng và 4 khe chính người ta còn sử dụng thêm dòng kẻ phụ trên và dưới) để ghi những nốt nhạc cao hơn hoặc thấp hơn.
    + Nốt nhạc là một ký hiệu hình bồ dục rỗng hoặc đặc, dùng để ghi âm thanh. Nốt nhạc có hai chức năng tùy vào vị trí đặt trên khuông ( ở dòng kẻ hay trong khe) mà nốt nhạc biểu thị cao độ từ thấp lên cao hoặc ngược lại, tùy vào hình dạng nốt tròn; trắng; đen; móc đơn... nốt nhạc biểu thị giá trị độ dài, ngắn khác nhau của âm thanh. Mỗi âm thanh được ghi bằng một nốt nhạc ( ví dụ)
    + Khóa Son là kí hiệu dùng để xác định cao độ các nốt nhạc nằm trên khuông nhạc. khóa son đặt ở đầu khuông nhạc, nét vẽ khóa son ( nguồn gốc từ chữ G) bắt đầu từ dòng kẻ thứ hai do vậy bạn ghi nhớ nốt nhạc đặt ở dòng thứ hai là nốt son từ đó suy ra các nốt còn lại trên các dòng kẻ và khe của khuông nhạc khóa son.
    * Độ dài của âm thanh: Để ký hiệu độ ngân dài của âm thanh, người ta thêm vào các nốt nhạc những vạch thẳng đứng ( ta thường gọi là đuôi của nốt nhạc) cùng những nét cong. ( ví dụ) ngoài ra , để ghi chép âm nhạc cho gọn ghẽ, người ta còn dùng những ghạch ngang gộp các nốt nhạc có trường độ nhỏ thành từng nhóm.
    2.2 Nhịp - Phách - Tiết tấu
    *Nhịp là những đơn vị thời gian chia đều trong một bản nhạc. Nhịp được biểu hiện bằng Ô nhịp( còn gọi là khuông nhịp) mỗi Ô nhịp được phân chia bằng vạch nhịp. vạch nhịp là những đường thẳng đứng từ dòng kẻ 1 đến dòng kẻ 5 trên khuông nhạc. khi chấm dứt bản nhạc hay có sự thay đổi trtong bài người ta dùng vạch đôi.
    * Phách là đơn vị thời gian chia đều trong mỗi nhịp, tạo nên sự chuyển động nhịp nhàng. Trong sự chuyển động nhịp nhàng của âm nhạc, có những âm được nhấn mạnh hơn gọi là trọng âm. những phách thứ nhất đầu nhịp luôn có trọng âm được gọi là phách mạnh, các phách có trọng âm đứng sau phách thứ nhất gọi là phách mạnh vừa, các phách không có trọng âm gọi là phách nhẹ, giá trị trường độ của phách tùy theo từng loại nhịp có thể khác nhau.
    * Tiết tấu là tương quan trường độ của các âm thanh nối tiếp nhau. Có thể nói trong âm nhạc có sự luân phiên các độ dài âm thanh, nói cách khác đi, đó là sự phối hợp của các âm thanh có độ ngân dài.
    * Tiết nhịp được tạo bởi sự nối tiếp đều đặn của phách mạnh và phách nhẹ. tiết nhịp có phách mạnh lặp lại cách một phách nhẹ gọi là tiết nhịp hai phách; cách hai phách nhẹ gọi là tiết nhịp ba phách. tiết nhịp hai và ba phách chỉ có một phách mạnh gọi là tiết nhịp đơn.
    * Loại nhịp được ghi bằng hai chữ số trên dưới ( còn gọi là hiệu nhịp hay số chỉ nhịp) đặt ở đầu bài nhạc, sau khóa và hóa biểu. Chữ số trên cho biết số phách trong mỗi nhịp. Chữ số dưới cho biết giá trị trường độ của mỗi phách bằng hình nốt nào ( lấy hình nốt tròn làm đơn vị chia cho chữ số dưới; ví dụ)
    2.3 Dấu hóa:
    * Có ba loại dấu hóa thường dùng như sau:
    + Dấu thăng ( # ) là kí hiệu dùng nâng cao các bậc cơ bản lên nửa cung. ( ví dụ)
    + Dấu giáng ( b ) là kí hiệu dùng hạ thấp các bậc cơ bản xuống nửa cung.( ví dụ)
    + Dấu bình ( ) Là kí hiệu dùng xóa bỏ hiệu lực của các dấu thăng dáng.( ví dụ)
    * Dấu hóa bất thường là loại dấu hóa đặt trước mỗi nốt nhạc, có hiệu lực với các nốt đó và các nốt đứng sau có cùng cao độ với nó trong phạm vi một ô nhịp.( ví dụ)
    * Hệ thống hóa biểu dấu thăng và dấu giáng ( chỉ tính đến 4 dấu - ví dụ)
    2.4 Quãng:
    * Khái niệm: Quãng là sự kết hợp của 2 âm vang lên cùng lúc hay lần lượt. Tùy theo khoảng cách số cung và số bậc của 2 âm mà sự kết hợp vang lên tạo nên hiệu quả âm nhạc
    * Quãng hòa âm là quãng tạo bởi 2 âm vang lên cùng một lúc. Quãng giai điệu là quãng tạo bởi 2 âm vang lên lần lượt. Âm dưới của quãng gọi là âm gốc, âm trên gọi là âm ngọn.
    * Ghi bảng liệt kê những quãng cơ bản.
    * Bạn trình bày một số kí hiệu diễn tấu âm nhạc thường gặp: dấu nhắc lại; dấu hồi tấu; dấu hoàn; dấu Coda; dấu luyến ( ví dụ)
    2.5 Một số thuật ngữ chỉ sắc thái trong biểu diễn âm nhạc:
    * Nêu một số trạng từ để thể hiện sắc thái to, nhỏ trong tác phẩm âm nhạc.
    3. Thang âm - Điệu thức - Giọng.
    * Thang âm là một chuỗi sắp xếp theo thứ tự liền bậc, hoặc các bậc từ thấp lên cao hay từ cao xuống thấp. Trong đó những âm tựa để giai điệu bài nhạc tạm dừng hoặc kết thúc là những âm ổn định. Trong các âm ổn định âm chủ có cảm giác ổn định hơn , thường dùng kết thúc bài nhạc.
    * Điệu thức là một thang âm sắp xếp liền bậc theo thứ tự từ thấp đến cao , trong phạm vi từ âm chủ đến âm chủ quãng 8 trên. Hệ thống các mối tương quan giữa các âm không ổn định hút về các âm ổn định hình thành nên các điệu thức . Có rất nhiều điệu thức, phổ biến nhất là điệu thức trưởng và điệu thức thứ 7 âm, điệu thức 5 âm.
    + Điệu thức trưởng tự nhiên là điệu thức có mối quan hệ từ âm chủ đến các âm khác đều là những quãng trưởng ( 2T, 3T, 6T và 7T), gồm có 3 âm ổn định tạo thành hợp âm 3 trưởng. hợp âm này thành lập trên âm chủ nên gọi là hợp âm ba chủ.
    + Điệu thức thứ tự nhiên là điệu thức có mối quan hệ từ âm chủ đến các âm khác ( trừ âm ở bậc II ) đều là những quãng thứ ( quãng 3t; q6t; q7t) gồm có ba âm ổn định tạo thành hợp âm ba thứ . Hợp âm này thành lập trên âm chủ nên gọi là hợp âm ba chủ.
    + Âm ổn định của điệu thức trưởng và thứ gồm các âm ở bậc I ( âm chủ) bậc III và bậc V . Những âm còn lại ở các bậc II - IV - VI - VII là các âm không ổn định. So sánh các bậc ổn định và không ổn định của điệu trưởng và điệu thứ , ta thấy có số cung và nửa cung phân bổ khác nhau. Đó chính là hệ thống mối tương quan giữa các âm không ổn định hút về âm ổn định - cơ sở hình thành điệu thức.
    * Giọng ( Tone) là độ cao mà trên đó người ta sắp xếp các bậc của một điệu thức. Tên của giọng là tên âm chủ kết hợp với tên điệu thức. Bạn cần phân biệt khái niệm về điệu thức chỉ giới hạn là thang âm từ âm chủ đến âm chủ quãng 8 trên , còn khái niệm về Giọng bao gồm giai điệu của một tác phẩm âm nhạc. Giọng thường dùng để chỉ bản nhạc được viết với giọng nào, chứ không nói bản nhạc viết ở điệu thức nào.
    + Ghi nhớ: Giọng trưởng và giọng thứ có cùng hóa biểu gọi là hai giọng song song.
    * Nêu các Giọng trưởng và thứ có hóa biểu thăng.
    * Nêu các Giọng thứ và trưởng có hóa biểu Giáng.
    * Điệu thức 5 âm:
    + Trong âm nhạc dân gian Việt Nam, có những bài hát chỉ có 3 âm, 4 âm ... nhưng đa số dân ca được xây dựng bằng điệu thức 5 âm, có nhiều dạng điệu thức 5 âm : Điệu Bắc 1; Điệu Nam; Điệu Xuân; Điệu Bắc 2; Điệu Oán; với đặc điểm không có nửa cung giữa các bậc riêng Điệu thức 5 âm "Tây nguyên" có 2 nửa cung.
    4. Xác định giọng và dịch giọng
    * Muốn xác định giọng của một bản nhạc ( theo hệ thống ghi âm nhạc phương Tây - điệu thức 7 âm) dùng các phương pháp đơn giản như sau:
    + Nhìn hóa biểu để biết giọng trưởng và thứ, nhìn âm kết thúc xác định âm chủ để xác định giọng của bài nhạc ( trừ những trường hợp ngoại lệ)
    * Phương pháp xác định giọng theo hóa biểu và âm chủ là cách xác định
     
    Gửi ý kiến