bài 21. Alkene

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:58' 27-07-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1489
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:58' 27-07-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1489
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 7: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ,
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU
BÀI 21: ALKENE
I. KHÁI NIỆM ALKENE
BÀI 21: ALKENE
CH3 – CH3
Ethane
CH3 – CH2 - CH3
Propane
- Phân tử alkane chỉ gồm liên kết
đơn.
- Phân tử alkene ngoài liên kết
đơn còn có một liên kết đôi giữa 2
nguyên tử C.
BÀI 21: ALKENE
I. KHÁI NIỆM ALKENE
- Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi.
- Alkene có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)
- Ví dụ : CH2=CH2 ; CH2=CH-CH3
? Em hãy viết công thức chung của Alkane?
BÀI 21: ALKENE
I. KHÁI NIỆM ALKENE
II. ETHYLENE (C2H4)
1. Công thức cấu tạo và tính chất vật lí
- Ethylene có công thức cấu tạo:
Công thức cấu tạo thu gọn: CH2 = CH2
- Trong phân tử ethylene, giữa hai nguyên tử carbon có một liên kết đôi.
- Ở điều kiện thường, ethylene là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không
khí, ít tan trong nước.
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine
? Từ công thức phân tử của Ethylene, em hãy lắp
mô hình và viết công thức cấu tạo của nó?
- Hiện tượng: nước
bromine bị mất màu
vàng da cam.
- Giải thích: nước
bromine tác dụng với khí
ethylene.
BÀI 21: ALKENE
II. ETHYLENE (C2H4)
1. Công thức cấu tạo và tính chất vật lí
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine
- Ethylene phản ứng với Br2 trong dung dịch:
CH2=CH2 + Br2 BrCH2-CH2Br
- Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng.
- Tương tự ethylene, các alkene khác cũng làm mất màu nước bromine.
- Khi dẫn khí C2H4 qua ống
nghiệm chứa nước bromine thấy
nước bromine mất màu.
CH2 = CH2 + Br2 → BrCH2 – CH2Br
- Khi dẫn khí C2H6 qua ống
nghiệm chứa nước bromine ta
không thấy có hiện tượng gì.
? Viết phương trình hóa học (dạng công thức phân tử) khi cho
C3H6 ; C4H8 ; C5H10 ; CnH2n tác dụng với nước Bromine?
C3H6 + Br2 C3H6Br2
C4H8 + Br2 C4H8Br2
C5H10 + Br2 C5H10Br2
CnH2n + Br2 CnH2nBr2
BÀI 21: ALKENE
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine
- Ethylene phản ứng với Br2 trong dung dịch:
CH2=CH2 + Br2 BrCH2-CH2Br
- Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng.
- Tương tự ethylene, các alkene khác cũng làm mất màu nước bromine.
b. Phản ứng trùng hợp
- Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau tạo ra
phân tử mới có khối lượng rất lớn gọi là polyethylene (PE).
… + CH2=CH2 + CH2=CH2 …
Hay: nCH2=CH2
p, xt, t0
p, xt,t0
-CH2-CH2-CH2-CH2-
(-CH2-CH2-)n
- Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.
- Tương tự ethylene, nhiều alkene khác cũng tham gia phản ứng trùng hợp.
- Hiện tượng: Khí
ethylene bị cháy trong
Đểkhông
xác định
khí.có khí CO2 có thể
dẫn các khí sau phản ứng đốt
- Giải
khí ethylene
cháy
quathích:
bình đựng
nước vôi
tác thấy
dụngcóvới
ở
trong
xuấtoxygen
hiện vẩn
nhiệt độ cao.
đục.
BÀI 21: ALKENE
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine ? Viết phương trình hóa học?
b. Phản ứng trùng hợp
- Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau tạo ra
phân tử mới có khối lượng rất lớn gọi là polyethylene (PE).
… + CH2=CH2 + CH2=CH2 …
Hay: nCH2=CH2
p, xt, t0
p, xt,t0
-CH2-CH2-CH2-CH2-
(-CH2-CH2-)n
- Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.
- Tương tự ethylene, nhiều alkene khác cũng tham gia phản ứng trùng hợp.
c. Phản ứng cháy
- Ethylene dễ cháy tạo ra CO2 và H2O
t0
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
- Tương tự ethylene, các alkene khác khi cháy đều tạo ra khí CO2 và H2O.
BÀI 21: ALKENE
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine ? Dựa vào hình 21.3, nêu 1
số ứng dụng của ethylene?
b. Phản ứng trùng hợp
- Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau tạo ra
phân tử mới có khối lượng rất lớn gọi là polyethylene (PE).
… + CH2=CH2 + CH2=CH2 …
p, xt, t0
p, xt,t0
-CH2-CH2-CH2-CH2-
Hay: nCH2=CH2
(-CH2-CH2-)n
- Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.
c. Phản ứng cháy
- Ethylene dễ cháy tạo ra CO2 và H2O
0
t
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
- Tương tự ethylene, các alkene khác khi cháy đều tạo ra khí CO2 và H2O.
3. Ứng dụng
- Ethylene được sử dụng để sản xuất polyethylene (PE), ethylic alcohol,…
- Dựa vào phản ứng cộng của ethylene.
CH2=CH2 + Cl2
FeCl3
Cl-CH2-CH2-Cl
Bài 1: Cho các hydrocarbon như sau:
CH3-CH3
;
CH2=CH2 ;
CH3-CH2-CH3
CH2=C-CH3 ;
CH3-CH=CH-CH3 ; CH2=CH-CH=CH2;
CH2-CH2
│
│ │
CH3
CH=CH
Số lượng các alkene trong các hydrocarbon trên là:
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 2: Trong số các hydrocarbon như sau: CH2=CH2
;
CH3-CH=CH2
CH3-CH-CH3 ;
CH3-CH2-CH3 ; CH3-CH=CH-CH3;
│
CH3
Số lượng chất làm mất màu brominelà:
B. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 3: Số lượng các alkene có công thức phân tử C4H8 và có cấu tạo phân tử khác
nhau là:
Bài 4: Chọn những câu đúng trong các câu sau:
(a)Các alkene có công thức chung là CnH2n
(b)Tất cả các hydrocarbon có công thức phân tử CnH2n đều là
alkene.
(c) Tất cả các hydrocarbon có một liên kết đôi trong phân tử đều là
alkene.
(d) Những hydrocarbon có công thức chung CnH2n và có một liên kết
đối trong phân tử là alkene.
Bài 5: Bằng cách bổ sung các nguyên tử H và các liên kết còn thiếu để hoàn thành
công thức cấu tạo của một số alkene sau:
(1) CH3-CH-CH2
(2) CH2-C-CH3
│
CH3
(3) CH2-C-CH2-CH3
(4)C-CH=C-CH3
Bài 6: Có các alkene: CH3–CH=CH2 , CH3-CH=CH–CH3, CH2=CH-CH2CH3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi:
a) Cho các alkene trên tác dụng với nước bromine.
b) Đốt cháy các alkene trên.
c) Trùng hợp các alkene trên.
Bài 7: Có hai chất khí là C2H4 và C3H8. Nêu cách tiến hành phân biệt
hai khí trên bằng nước bromine. Viết phương trình hoá học của
phản ứng xảy ra (nếu có).
Bài 8: Hai hydrocarbon mạch hở X và Y trong phân tử đều có 6
nguyên tử H. Trong phân tử X chỉ có các liên kết đơn. Phân tử Y
nhiều hơn phân tử X một nguyên tử C. a) Xác định công thức phân
tử của X, Y.
b) Viết công thức cấu tạo của X, Y.
c) Mô tả hiện tượng xảy ra khi dẫn X, Y qua nước bromine.
Bài 9: Chọn các chất thích hợp (viết ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) để điền vào
dấu ? và hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a) ? + Br2 --- CH2Br-CH2Br
b) ? + Cl2 ---- CH2Cl-CHCl-CH3
c) ? + Br2 -- CH3 – CHBr – CHBr – CH3
Bài 10: Xác định công thức phân tử chất hữu cơ X trong phương trình hoá học sau:
X+ 6O2 ----→4CO2 + 4H2O
Biết X có cấu tạo mạch hở, viết công thức cấu tạo có thể có của X.
Bài 11: Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a) CxHy + ? -- CO2 + H2O
b) ? +(3n+1)O2 --- 2nCO2+ 2(n + 1)H2O
c) ? + 3nO2 -- 2nCO2 + 2nH2O
Bài 12: Khi cho một alkene tác dụng với nước bromine thu được một
dẫn xuất của hydrocarbon có công thức cấu tạo là CH 2Br – CBr –
CH3 .
│
CH3
- Xác định công thức cấu tạo của alkene.
-Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa alkene và
nước bromine.
Bài 13: Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp các chất
sau:
Cl
│
a) CH3-CH=CH-CH3 b) CH2=C-CH3
c) CH3 – C = CH
│
│
CH3
CH3
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 7: GIỚI THIỆU VỀ CHẤT HỮU CƠ,
HYDROCARBON VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU
BÀI 21: ALKENE
I. KHÁI NIỆM ALKENE
BÀI 21: ALKENE
CH3 – CH3
Ethane
CH3 – CH2 - CH3
Propane
- Phân tử alkane chỉ gồm liên kết
đơn.
- Phân tử alkene ngoài liên kết
đơn còn có một liên kết đôi giữa 2
nguyên tử C.
BÀI 21: ALKENE
I. KHÁI NIỆM ALKENE
- Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi.
- Alkene có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2)
- Ví dụ : CH2=CH2 ; CH2=CH-CH3
? Em hãy viết công thức chung của Alkane?
BÀI 21: ALKENE
I. KHÁI NIỆM ALKENE
II. ETHYLENE (C2H4)
1. Công thức cấu tạo và tính chất vật lí
- Ethylene có công thức cấu tạo:
Công thức cấu tạo thu gọn: CH2 = CH2
- Trong phân tử ethylene, giữa hai nguyên tử carbon có một liên kết đôi.
- Ở điều kiện thường, ethylene là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không
khí, ít tan trong nước.
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine
? Từ công thức phân tử của Ethylene, em hãy lắp
mô hình và viết công thức cấu tạo của nó?
- Hiện tượng: nước
bromine bị mất màu
vàng da cam.
- Giải thích: nước
bromine tác dụng với khí
ethylene.
BÀI 21: ALKENE
II. ETHYLENE (C2H4)
1. Công thức cấu tạo và tính chất vật lí
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine
- Ethylene phản ứng với Br2 trong dung dịch:
CH2=CH2 + Br2 BrCH2-CH2Br
- Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng.
- Tương tự ethylene, các alkene khác cũng làm mất màu nước bromine.
- Khi dẫn khí C2H4 qua ống
nghiệm chứa nước bromine thấy
nước bromine mất màu.
CH2 = CH2 + Br2 → BrCH2 – CH2Br
- Khi dẫn khí C2H6 qua ống
nghiệm chứa nước bromine ta
không thấy có hiện tượng gì.
? Viết phương trình hóa học (dạng công thức phân tử) khi cho
C3H6 ; C4H8 ; C5H10 ; CnH2n tác dụng với nước Bromine?
C3H6 + Br2 C3H6Br2
C4H8 + Br2 C4H8Br2
C5H10 + Br2 C5H10Br2
CnH2n + Br2 CnH2nBr2
BÀI 21: ALKENE
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine
- Ethylene phản ứng với Br2 trong dung dịch:
CH2=CH2 + Br2 BrCH2-CH2Br
- Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng.
- Tương tự ethylene, các alkene khác cũng làm mất màu nước bromine.
b. Phản ứng trùng hợp
- Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau tạo ra
phân tử mới có khối lượng rất lớn gọi là polyethylene (PE).
… + CH2=CH2 + CH2=CH2 …
Hay: nCH2=CH2
p, xt, t0
p, xt,t0
-CH2-CH2-CH2-CH2-
(-CH2-CH2-)n
- Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.
- Tương tự ethylene, nhiều alkene khác cũng tham gia phản ứng trùng hợp.
- Hiện tượng: Khí
ethylene bị cháy trong
Đểkhông
xác định
khí.có khí CO2 có thể
dẫn các khí sau phản ứng đốt
- Giải
khí ethylene
cháy
quathích:
bình đựng
nước vôi
tác thấy
dụngcóvới
ở
trong
xuấtoxygen
hiện vẩn
nhiệt độ cao.
đục.
BÀI 21: ALKENE
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine ? Viết phương trình hóa học?
b. Phản ứng trùng hợp
- Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau tạo ra
phân tử mới có khối lượng rất lớn gọi là polyethylene (PE).
… + CH2=CH2 + CH2=CH2 …
Hay: nCH2=CH2
p, xt, t0
p, xt,t0
-CH2-CH2-CH2-CH2-
(-CH2-CH2-)n
- Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.
- Tương tự ethylene, nhiều alkene khác cũng tham gia phản ứng trùng hợp.
c. Phản ứng cháy
- Ethylene dễ cháy tạo ra CO2 và H2O
t0
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
- Tương tự ethylene, các alkene khác khi cháy đều tạo ra khí CO2 và H2O.
BÀI 21: ALKENE
2. Tính chất hóa học
a. Phản ứng làm mất màu nước bromine ? Dựa vào hình 21.3, nêu 1
số ứng dụng của ethylene?
b. Phản ứng trùng hợp
- Ở điều kiện thích hợp, các phân tử ethylene cộng hợp liên tiếp với nhau tạo ra
phân tử mới có khối lượng rất lớn gọi là polyethylene (PE).
… + CH2=CH2 + CH2=CH2 …
p, xt, t0
p, xt,t0
-CH2-CH2-CH2-CH2-
Hay: nCH2=CH2
(-CH2-CH2-)n
- Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp.
c. Phản ứng cháy
- Ethylene dễ cháy tạo ra CO2 và H2O
0
t
C2H4 + 3O2
2CO2 + 2H2O
- Tương tự ethylene, các alkene khác khi cháy đều tạo ra khí CO2 và H2O.
3. Ứng dụng
- Ethylene được sử dụng để sản xuất polyethylene (PE), ethylic alcohol,…
- Dựa vào phản ứng cộng của ethylene.
CH2=CH2 + Cl2
FeCl3
Cl-CH2-CH2-Cl
Bài 1: Cho các hydrocarbon như sau:
CH3-CH3
;
CH2=CH2 ;
CH3-CH2-CH3
CH2=C-CH3 ;
CH3-CH=CH-CH3 ; CH2=CH-CH=CH2;
CH2-CH2
│
│ │
CH3
CH=CH
Số lượng các alkene trong các hydrocarbon trên là:
A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Bài 2: Trong số các hydrocarbon như sau: CH2=CH2
;
CH3-CH=CH2
CH3-CH-CH3 ;
CH3-CH2-CH3 ; CH3-CH=CH-CH3;
│
CH3
Số lượng chất làm mất màu brominelà:
B. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Bài 3: Số lượng các alkene có công thức phân tử C4H8 và có cấu tạo phân tử khác
nhau là:
Bài 4: Chọn những câu đúng trong các câu sau:
(a)Các alkene có công thức chung là CnH2n
(b)Tất cả các hydrocarbon có công thức phân tử CnH2n đều là
alkene.
(c) Tất cả các hydrocarbon có một liên kết đôi trong phân tử đều là
alkene.
(d) Những hydrocarbon có công thức chung CnH2n và có một liên kết
đối trong phân tử là alkene.
Bài 5: Bằng cách bổ sung các nguyên tử H và các liên kết còn thiếu để hoàn thành
công thức cấu tạo của một số alkene sau:
(1) CH3-CH-CH2
(2) CH2-C-CH3
│
CH3
(3) CH2-C-CH2-CH3
(4)C-CH=C-CH3
Bài 6: Có các alkene: CH3–CH=CH2 , CH3-CH=CH–CH3, CH2=CH-CH2CH3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi:
a) Cho các alkene trên tác dụng với nước bromine.
b) Đốt cháy các alkene trên.
c) Trùng hợp các alkene trên.
Bài 7: Có hai chất khí là C2H4 và C3H8. Nêu cách tiến hành phân biệt
hai khí trên bằng nước bromine. Viết phương trình hoá học của
phản ứng xảy ra (nếu có).
Bài 8: Hai hydrocarbon mạch hở X và Y trong phân tử đều có 6
nguyên tử H. Trong phân tử X chỉ có các liên kết đơn. Phân tử Y
nhiều hơn phân tử X một nguyên tử C. a) Xác định công thức phân
tử của X, Y.
b) Viết công thức cấu tạo của X, Y.
c) Mô tả hiện tượng xảy ra khi dẫn X, Y qua nước bromine.
Bài 9: Chọn các chất thích hợp (viết ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) để điền vào
dấu ? và hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a) ? + Br2 --- CH2Br-CH2Br
b) ? + Cl2 ---- CH2Cl-CHCl-CH3
c) ? + Br2 -- CH3 – CHBr – CHBr – CH3
Bài 10: Xác định công thức phân tử chất hữu cơ X trong phương trình hoá học sau:
X+ 6O2 ----→4CO2 + 4H2O
Biết X có cấu tạo mạch hở, viết công thức cấu tạo có thể có của X.
Bài 11: Hoàn thành các phương trình hoá học sau:
a) CxHy + ? -- CO2 + H2O
b) ? +(3n+1)O2 --- 2nCO2+ 2(n + 1)H2O
c) ? + 3nO2 -- 2nCO2 + 2nH2O
Bài 12: Khi cho một alkene tác dụng với nước bromine thu được một
dẫn xuất của hydrocarbon có công thức cấu tạo là CH 2Br – CBr –
CH3 .
│
CH3
- Xác định công thức cấu tạo của alkene.
-Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa alkene và
nước bromine.
Bài 13: Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp các chất
sau:
Cl
│
a) CH3-CH=CH-CH3 b) CH2=C-CH3
c) CH3 – C = CH
│
│
CH3
CH3
 















Các ý kiến mới nhất