10 dạng toán Hóa học vô cơ lớp 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:18' 10-08-2009
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:18' 10-08-2009
Dung lượng: 540.0 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
Các loại hợp chất vô cơ
a. lý thuyết cần nhớ:
Có 4 loại hợp chất cơ bản đó là oxit, axit, bazơ, muối.
I. Oxit (R2O, RaOb):Căn cứ vào tính chất hoá học nguời ta phân loại như sau:
1. Oxit bazơ: (Thông thường là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ)
a. Tác dụng với nước: Tạo thành bazơ tan (hay là bazơ kiềm)
*Lưu ý: Tính chất chỉ đúng đối với những oxit bazơ sau: Li2O, K2O, Na2O, BaO, CaO. Còn những oxit khác thì không xãy ra.
VD: CaO + H2O ---> Ca(OH)2 hay K2O + H2O---> 2KOH
Còn như phản ứng MgO + H2O---> Không xãy ra.
b. Tác dụng với Oxit axit: Một số Oxit bazơ phản ứng với Oxit axit tạo thành muối. VD: BaO + CO2 ---> BaCO3 hay CaO + SO2 ---> CaSO3
*Lưu ý: Tính chất này đúng khi một trong hai oxit phải có một oxit mạnh (thuộcoxit bazơ mạnh hay oxit axit mạnh tương ứng)
c. Tác dụng với axit: Tạo thành muối và nước
VD: Al2O3 + 3H2SO4(loãng)---> Al2(SO4)3 + 3H2O
*Lưu ý: Fe3O4 khi tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng tạo thành 2 muối:
Fe3O4 + 4H2SO4 loãng ---> FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
hay Fe3O4 + 8HCl ---> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
2. Oxit axit: (thông thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit)
a. Tác dụng với nước: tạo thành axit tương ứng.
*Lưu ý: Phản ứng này chỉ đúng với những oxit axit nào mà khi phản ứng với nước thì tạo thành axit tương ứng như: SO2, SO3, P2O5, N2O5, CO2, NO2....
VD: N2O5 + H2O ---> 2HNO3 hay P2O5 + 3H2O ---> 2H3PO4
b. Tác dụng với oxit bazơ: tạo thành muối (như tính chất b oxitbazơ ở trên)
c. Tác dụng với dung dịch bazơ: tạo thành muối và nước.
VD: 2NaOH + SO3 ---> Na2SO4 + H2O
* Lưu ý: Oxit axit CO2, SO2 khi tác dụng vơí dung dịch bazơ thì trước hết tạo ra muối trung hoà và nước. Sau đó nếu còn dư CO2 (hay SO2) thì nó tác dụng với muối trung hoà và nước tạo ra muối axit.
VD: CO2 tác dụng với dung dịch NaOH
2NaOH + CO2 ---> Na2CO3 + H2O (1)
Nếu dư CO2 thì xãy ra phản ứng sau:
NaOH + H2O + CO2 ---> 2NaHCO3 (2)
3. Oxit lưỡng tính: chúng ta thường gặp các oxit lưỡng tính sau: BeO, ZnO, Al2O3, Cr2O3. ( là những oxit phản ứng được với cả axit và bazơ nhưng không phản ứng với nước)
a. Tác dụng với axit: Tạo thành muối và nước
VD: ZnO + H2SO4 ---> ZnSO4 + H2O hay Al2O3 + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2O
b. Tác dụng với dung dịch bazơ: Tạo thành muối và nước.
VD: ZnO + 2NaOH ---> Na2ZnO2 + H2O
hay Al2O3 + 2NaOH ---> 2NaAlO2 + H2O
4. Oxit trung tính: (Không tham gia phản ứng với nước, axit, bazơ mà chỉ tham gia vào phản ứng oxi hoá- khử) thường gặp NO, CO, N2O ...
VD: 2NO + O2 ---> 2NO2 hay 3CO + Fe2O3 ---> 2Fe + 3CO2
II. Axit (HaX): (Axit mạnh thường gặp HCl, H2SO4, HNO3 và một số axit yếu thường gặp là H2SO3, H2CO3, H2S, H3PO4... )
a. Tác dụng với chất chỉ thị (quỳ tím): khi cho quỳ tím vào
a. lý thuyết cần nhớ:
Có 4 loại hợp chất cơ bản đó là oxit, axit, bazơ, muối.
I. Oxit (R2O, RaOb):Căn cứ vào tính chất hoá học nguời ta phân loại như sau:
1. Oxit bazơ: (Thông thường là oxit của kim loại, tương ứng với một bazơ)
a. Tác dụng với nước: Tạo thành bazơ tan (hay là bazơ kiềm)
*Lưu ý: Tính chất chỉ đúng đối với những oxit bazơ sau: Li2O, K2O, Na2O, BaO, CaO. Còn những oxit khác thì không xãy ra.
VD: CaO + H2O ---> Ca(OH)2 hay K2O + H2O---> 2KOH
Còn như phản ứng MgO + H2O---> Không xãy ra.
b. Tác dụng với Oxit axit: Một số Oxit bazơ phản ứng với Oxit axit tạo thành muối. VD: BaO + CO2 ---> BaCO3 hay CaO + SO2 ---> CaSO3
*Lưu ý: Tính chất này đúng khi một trong hai oxit phải có một oxit mạnh (thuộcoxit bazơ mạnh hay oxit axit mạnh tương ứng)
c. Tác dụng với axit: Tạo thành muối và nước
VD: Al2O3 + 3H2SO4(loãng)---> Al2(SO4)3 + 3H2O
*Lưu ý: Fe3O4 khi tác dụng với axit HCl, H2SO4 loãng tạo thành 2 muối:
Fe3O4 + 4H2SO4 loãng ---> FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
hay Fe3O4 + 8HCl ---> FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
2. Oxit axit: (thông thường là oxit của phi kim, tương ứng với một axit)
a. Tác dụng với nước: tạo thành axit tương ứng.
*Lưu ý: Phản ứng này chỉ đúng với những oxit axit nào mà khi phản ứng với nước thì tạo thành axit tương ứng như: SO2, SO3, P2O5, N2O5, CO2, NO2....
VD: N2O5 + H2O ---> 2HNO3 hay P2O5 + 3H2O ---> 2H3PO4
b. Tác dụng với oxit bazơ: tạo thành muối (như tính chất b oxitbazơ ở trên)
c. Tác dụng với dung dịch bazơ: tạo thành muối và nước.
VD: 2NaOH + SO3 ---> Na2SO4 + H2O
* Lưu ý: Oxit axit CO2, SO2 khi tác dụng vơí dung dịch bazơ thì trước hết tạo ra muối trung hoà và nước. Sau đó nếu còn dư CO2 (hay SO2) thì nó tác dụng với muối trung hoà và nước tạo ra muối axit.
VD: CO2 tác dụng với dung dịch NaOH
2NaOH + CO2 ---> Na2CO3 + H2O (1)
Nếu dư CO2 thì xãy ra phản ứng sau:
NaOH + H2O + CO2 ---> 2NaHCO3 (2)
3. Oxit lưỡng tính: chúng ta thường gặp các oxit lưỡng tính sau: BeO, ZnO, Al2O3, Cr2O3. ( là những oxit phản ứng được với cả axit và bazơ nhưng không phản ứng với nước)
a. Tác dụng với axit: Tạo thành muối và nước
VD: ZnO + H2SO4 ---> ZnSO4 + H2O hay Al2O3 + 6HCl ---> 2AlCl3 + 3H2O
b. Tác dụng với dung dịch bazơ: Tạo thành muối và nước.
VD: ZnO + 2NaOH ---> Na2ZnO2 + H2O
hay Al2O3 + 2NaOH ---> 2NaAlO2 + H2O
4. Oxit trung tính: (Không tham gia phản ứng với nước, axit, bazơ mà chỉ tham gia vào phản ứng oxi hoá- khử) thường gặp NO, CO, N2O ...
VD: 2NO + O2 ---> 2NO2 hay 3CO + Fe2O3 ---> 2Fe + 3CO2
II. Axit (HaX): (Axit mạnh thường gặp HCl, H2SO4, HNO3 và một số axit yếu thường gặp là H2SO3, H2CO3, H2S, H3PO4... )
a. Tác dụng với chất chỉ thị (quỳ tím): khi cho quỳ tím vào
 















Các ý kiến mới nhất