Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bài 34. Từ gene đến tính trạng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:04' 27-07-2024
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 925
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    PHẦN 4: VẬT SỐNG
    CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    I. TÁI BẢN DNA

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    Xem clip sau và tiến hành trả lời các câu hỏi:

    a) Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
    giống nhau và giống phân tử DNA mẹ.
    b) Nguyên tắc bán bảo toàn thể hiện ở chỗ: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1
    mạch của phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.

    Mạch mới được tổng hợp
    theo chiều 5'3'

    - Quá trình tái bản gồm các
    giai đoạn:
    + DNA mẹ tháo xoắn, phá
    vỡ liên kết hydrogen để
    tách hai mạch của phân tử
    DNA.
    + Tổng hợp mạch mới: các
    nucleotide tự do liên kết tạo
    thành chuỗi polynucleotide
    dựa trên trình tự DNA mạch
    khuôn của phân tử DNA mẹ
    theo nguyên tắc bổ sung.
    + DNA con được hoàn
    thành rồi đóng xoắn.

    Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về
    vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào
    và cơ thể.

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    I. TÁI BẢN DNA
    - Quá trình tái bản DNA: trong phân tử DNA mẹ, mỗi điểm khởi đầu tái bản hình
    thành một đơn vị tái bản gồm hai chạc tái bản có chiều mở mạch ngược nhau.
    - Quá trình tái bản gồm các giai đoạn:
    + DNA mẹ tháo xoắn, phá vỡ liên kết hydrogen để tách hai mạch của phân tử DNA.
    + Tổng hợp mạch mới:các nucleotide tự do liên kết tạo thành chuỗi polynucleotide
    dựa trên trình tự DNA mạch khuôn của phân tử DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung.
    + DNA con được hoàn thành rồi đóng xoắn.
    - Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
    giống nhau và giống phân tử DNA mẹ => Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về vật
    chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
    - Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
    bảo toàn
    + Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và G liên kết với C.
    + Nguyên tắc bán bảo toàn: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1 mạch của phân tử
    DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.

    Một đoạn mạch DNA có cấu trúc như sau:
    Mạch 1: -A-G-T-C-C-T| | | | | |
    Mạch 2:-T-C-A-G-C-AViết cấu trúc của 2 đoạn DNA con được tạo thành sau khi đoạn mạch
    DNA mẹ nói trên kết thúc quá trình tái bản?

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    I. TÁI BẢN DNA
    - Quá trình tái bản DNA: trong phân tử DNA mẹ, mỗi điểm khởi đầu tái bản hình
    thành một đơn vị tái bản gồm hai chạc tái bản có chiều mở mạch ngược nhau.
    - Quá trình tái bản gồm các giai đoạn:
    - Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
    giống nhau và giống phân tử DNA mẹ => Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về vật
    chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
    - Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
    bảo toàn
    + Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và G liên kết với C.
    + Nguyên tắc bán bảo toàn: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1 mạch của phân tử
    DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
    II. PHIÊN MÃ

    a) Sản phẩm của quá trình phiên
    mã là RNA.
    b) A của DNA liên kết với U tự
    do; T của DNA liên kết với A tự
    do; C của DNA liên kết với G tự
    do; G của DNA liên kết với C tự
    do;
    c) Chiều tổng hợp của mạch
    RNA là 3'5'.

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    I. TÁI BẢN DNA
    II. PHIÊN MÃ
    - Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
    - Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
    hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
    tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
    liên kết với C tự do.

    Câu 1: Một đoạn mạch DNA có cấu trúc như sau:
    Mạch 1: -A-T-G-T-C-G-C| | | | | | |
    Mạch 2:-T-A-C-A-G-C-GXác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch mRNA được tổng
    hợp từ mạch 2?
    Câu 2: Một đoạn mạch RNA có trình tự các nucleotide như sau:
    Mạch 1: -A-U-G-X-U-U-G-A-XXác định trình tự các nucleotide trong đoạn gene đã tổng hợp ra
    đoạn mạch mRNA trên?

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    I. TÁI BẢN DNA
    II. PHIÊN MÃ
    - Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
    - Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
    hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
    tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
    liên kết với C tự do.
    III. MÃ DI TRUYỀN
    - Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
    một amino acid trên chuỗi polypeptide.

    41= 4
    42= 16
    43= 64
    44= 256

    Ví dụ cho thấy nhiều bộ ba cùng mã hoá cho một amino acid:
    - 2 bộ UUU và UUC cùng mã hóa cho amino acid là phenylalanine (Phe).
    - 3 bộ ba AUU, AUC, AUA cùng mã hóa cho amino acid là isoleucine (Ile).
    - 4 bộ ba GUU, GUC, GUA, GUG cùng mã hóa cho amino acid là valine (Val).

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    I. TÁI BẢN DNA
    II. PHIÊN MÃ
    - Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
    - Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
    hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
    tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
    liên kết với C tự do.
    III. MÃ DI TRUYỀN
    - Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
    một amino acid trên chuỗi polypeptide.
    IV. DỊCH MÃ
    - Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
    mRNA.

    a) Những thành phần tham gia vào quá trình
    dịch mã: mRNA, amino acid tự do, tRNA,
    ribosome.
    b) Vai trò của phân tử tRNA trong quá trình
    dịch mã: tRNA vận chuyển amino acid đền
    ribosome để tổng hợp chuỗi polypeptyde.
    c) Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi
    polypeptide, chuỗi polypeptide sau đó được
    biến đổi thành protein thực hiện chức năng.

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    I. TÁI BẢN DNA
    II. PHIÊN MÃ
    III. MÃ DI TRUYỀN
    - Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
    một amino acid trên chuỗi polypeptide.
    IV. DỊCH MÃ
    - Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
    mRNA.
    V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG

    - Trong quá trình phiên mã, trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene (DNA)
    quy định trình tự các nucleotide trên mRNA.
    - Trong quá trình dịch mã, trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự
    amino acid trên chuỗi polypeptide.
    - Chuỗi polypeptide hoàn thiện cấu trúc hình thành nên phân tử protein thực hiện
    chức năng, từ đó biểu hiện ra tính trạng.
    → Như vậy, trong tế bào, gene (DNA) quy định tính trạng nhưng không trực tiếp
    hình thành tính trạng mà phải thông qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch
    mã từ mRNA sang chuỗi polypeptide.

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG

    I. TÁI BẢN DNA
    II. PHIÊN MÃ
    III. MÃ DI TRUYỀN
    - Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
    một amino acid trên chuỗi polypeptide.
    IV. DỊCH MÃ
    - Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
    mRNA.
    V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
    Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông
    qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi
    polypeptide cấu thành nên phân tử protein, hình thành tính trạng.

    Cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài chính là sự đa dạng về gene:
    - Các gene khác nhau có số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp nucleotide khác
    nhau quy định các tính trạng khác nhau.
    - Ngoài ra, khi xem xét trong phạm vi một gene, nếu trình tự nucleotide của gene bị
    thay đổi có thể tạo ra trình tự amino acid mới, từ đó có thể hình thành kiểu hình mới
    của tính trạng.

    BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
    V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
    Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông
    qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi
    polypeptide cấu thành nên phân tử protein, hình thành tính trạng.
    VI. ĐỘT BIẾN GENE
    - Đột biến gene là những thay đổi trong trình tự nucleotide của gene.
    - Đột biến gene là biến dị di truyền.
    - Đột biến gene có thể xảy ra tự phát hoặc do tác động của các tác nhân gây đột biến
    (tia phóng xạ, hóa chất, tác nhân sinh học,…).
    - Đột biến gene
    Đọc sách
    tạo ragiáo
    allele
    khoa
    mới,
    vàquy
    thảođịnh
    luận:
    kiểu hình mới.
    - Kiểu hình
    tạo ralàtừgì?
    đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
    1. mới
    Đột được
    biến gene
    + có lợi: giúp
    sinhbiến
    vậtgene
    thíchlànghi
    trường.
    2. Đột
    biếnvới
    dị môi
    di truyền
    hay không di truyền được?
    + có hại: 3.
    làmNguyên
    giảm khả
    năng
    sống
    sótđột
    vàbiến
    thíchgene?
    nghi của sinh vật.
    nhân
    phát
    sinh
    4. Vì sao đột biến gene làm xuất hiện kiểu hình mới?
    5. Đột biến gene có lợi hay có hại cho sinh vật?

    a)
    Đột biến
    gene liềm
    xảy ra
    ở vị
    trí cặp
    thứ loạn
    2 củabệnh
    bộ ba
    amino
    b) -Hồng
    cầu hình
    làm
    xuất
    hiệnnucleotide
    hàng loạt rối
    lí quy
    trongđịnh
    cơ thể
    nhưacid
    thể
    thứ
    6 trên tiêu
    genehuyết,
    quy định
    chuỗi β-hemoglobin.
    lực giảm,
    suy tổng
    tim, hợp
    tổn thương
    não, lách bị tổn thương, rối loạn tâm thần,
    -liệt,…
    Đột biến trên đã làm thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 6 của chuỗi polypeptide
    (thay thế amino acid Glu thành Val).

    (a) – Mất một cặp nucleotide (mất cặp A – T).
    (b) – Thêm một cặp nucleotide (thêm cặp T – A).
    (c) – Thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp A – T bằng cặp C – G).

    Một số giống cây trồng được tạo ra từ đột biến gene:
    - Hoa lan đột biến gene mang lại giá trị kinh tế cao.
    - Giống lúa CM5 mang gene bị đột biến cấu trúc làm xuất hiện những
    tính trạng tốt như: năng suất cao, chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá, chịu
    mặn tốt,…

    Bài 1: Một gene dài 3060A0. Phân tử mRNA do gene đó phiên mã có U = 15% và
    có A = 10%.
    a. Tính số lượng từng loại nucleotide của gene?
    b. Nếu gene đó bị đột biến mất 1 cặp nucleotide thì số lượng từng loại nucleotide
    của gene đột biến là bao nhiêu?
    c. Nếu gene đó bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide thì số lượng từng loại nucleotide
    của gene đột biến là bao nhiêu?
    Bài 2: Một gene có chiều dài 4760A0 có tổng số liên kết hydrogen là 3600.
    a. Xác định số lượng và tính thành phần % mỗi loại nuclêôtide có trong gene?
    b. mRNA được tổng hợp từ đoạn gene trên có G = 14,28%, C = 21,43%, A = 35,7%
    tổng số Ribo nuclêôtide.
    - Xác định số lượng từng loại ribonuclêôtide cuả mRNA
    - Xác định số lượng từng loại nuclêôtide trên từng mạch của gene?
    - Gene trên nhân đôi 6 lần, mỗi gen con hình thành sao mã 5 lần. Tính số
    ribonuclêôtide mà môi trường cần cung cấp?
    - Số amino acid có trong phân tử protein được tổng hợp từ đoạn mRNA?

    Bài 3: Cho 1 mạch của gene như sau:
    Mạch 1: … -A – G – C – A – T - C - G - T – T – C – A - …..
    Hãy xác định:
    a. Trật tự các nuclêôtide của đoạn mạch 2 của gene tương ứng với đoạn mạch đã
    cho?
    b. Trật tự các ribonuclêôtide của mRNA được tổng hợp từ đoạn gene trên?
    c. Số lượng từng loại nuclêôtide của gene và ribonuclêôtide của mRNA?
    Bài 4: Một gene có chiều dài 510A0, do bị đột biến mất một cặp nuclêôtide thứ 7
    của gene trở thành gene đột biến.
    a. Gene đột biến có bao nhiêu bộ ba mã hoá khác gene bình thường?
    b. Hỏi phân tử Protein do gene đột biến tổng hợp khác phân tử Protein do gene bình
    thường tổng hợp như thế nào về thành phần loại amino acid?
     
    Gửi ý kiến