Bài 34. Từ gene đến tính trạng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:04' 27-07-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 925
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:04' 27-07-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 925
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 4: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Xem clip sau và tiến hành trả lời các câu hỏi:
a) Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
giống nhau và giống phân tử DNA mẹ.
b) Nguyên tắc bán bảo toàn thể hiện ở chỗ: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1
mạch của phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
Mạch mới được tổng hợp
theo chiều 5'3'
- Quá trình tái bản gồm các
giai đoạn:
+ DNA mẹ tháo xoắn, phá
vỡ liên kết hydrogen để
tách hai mạch của phân tử
DNA.
+ Tổng hợp mạch mới: các
nucleotide tự do liên kết tạo
thành chuỗi polynucleotide
dựa trên trình tự DNA mạch
khuôn của phân tử DNA mẹ
theo nguyên tắc bổ sung.
+ DNA con được hoàn
thành rồi đóng xoắn.
Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về
vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
- Quá trình tái bản DNA: trong phân tử DNA mẹ, mỗi điểm khởi đầu tái bản hình
thành một đơn vị tái bản gồm hai chạc tái bản có chiều mở mạch ngược nhau.
- Quá trình tái bản gồm các giai đoạn:
+ DNA mẹ tháo xoắn, phá vỡ liên kết hydrogen để tách hai mạch của phân tử DNA.
+ Tổng hợp mạch mới:các nucleotide tự do liên kết tạo thành chuỗi polynucleotide
dựa trên trình tự DNA mạch khuôn của phân tử DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung.
+ DNA con được hoàn thành rồi đóng xoắn.
- Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
giống nhau và giống phân tử DNA mẹ => Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về vật
chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
bảo toàn
+ Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và G liên kết với C.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1 mạch của phân tử
DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
Một đoạn mạch DNA có cấu trúc như sau:
Mạch 1: -A-G-T-C-C-T| | | | | |
Mạch 2:-T-C-A-G-C-AViết cấu trúc của 2 đoạn DNA con được tạo thành sau khi đoạn mạch
DNA mẹ nói trên kết thúc quá trình tái bản?
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
- Quá trình tái bản DNA: trong phân tử DNA mẹ, mỗi điểm khởi đầu tái bản hình
thành một đơn vị tái bản gồm hai chạc tái bản có chiều mở mạch ngược nhau.
- Quá trình tái bản gồm các giai đoạn:
- Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
giống nhau và giống phân tử DNA mẹ => Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về vật
chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
bảo toàn
+ Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và G liên kết với C.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1 mạch của phân tử
DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
II. PHIÊN MÃ
a) Sản phẩm của quá trình phiên
mã là RNA.
b) A của DNA liên kết với U tự
do; T của DNA liên kết với A tự
do; C của DNA liên kết với G tự
do; G của DNA liên kết với C tự
do;
c) Chiều tổng hợp của mạch
RNA là 3'5'.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
- Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
liên kết với C tự do.
Câu 1: Một đoạn mạch DNA có cấu trúc như sau:
Mạch 1: -A-T-G-T-C-G-C| | | | | | |
Mạch 2:-T-A-C-A-G-C-GXác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch mRNA được tổng
hợp từ mạch 2?
Câu 2: Một đoạn mạch RNA có trình tự các nucleotide như sau:
Mạch 1: -A-U-G-X-U-U-G-A-XXác định trình tự các nucleotide trong đoạn gene đã tổng hợp ra
đoạn mạch mRNA trên?
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
- Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
liên kết với C tự do.
III. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
một amino acid trên chuỗi polypeptide.
41= 4
42= 16
43= 64
44= 256
Ví dụ cho thấy nhiều bộ ba cùng mã hoá cho một amino acid:
- 2 bộ UUU và UUC cùng mã hóa cho amino acid là phenylalanine (Phe).
- 3 bộ ba AUU, AUC, AUA cùng mã hóa cho amino acid là isoleucine (Ile).
- 4 bộ ba GUU, GUC, GUA, GUG cùng mã hóa cho amino acid là valine (Val).
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
- Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
liên kết với C tự do.
III. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
một amino acid trên chuỗi polypeptide.
IV. DỊCH MÃ
- Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
mRNA.
a) Những thành phần tham gia vào quá trình
dịch mã: mRNA, amino acid tự do, tRNA,
ribosome.
b) Vai trò của phân tử tRNA trong quá trình
dịch mã: tRNA vận chuyển amino acid đền
ribosome để tổng hợp chuỗi polypeptyde.
c) Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi
polypeptide, chuỗi polypeptide sau đó được
biến đổi thành protein thực hiện chức năng.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
III. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
một amino acid trên chuỗi polypeptide.
IV. DỊCH MÃ
- Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
mRNA.
V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
- Trong quá trình phiên mã, trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene (DNA)
quy định trình tự các nucleotide trên mRNA.
- Trong quá trình dịch mã, trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide.
- Chuỗi polypeptide hoàn thiện cấu trúc hình thành nên phân tử protein thực hiện
chức năng, từ đó biểu hiện ra tính trạng.
→ Như vậy, trong tế bào, gene (DNA) quy định tính trạng nhưng không trực tiếp
hình thành tính trạng mà phải thông qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch
mã từ mRNA sang chuỗi polypeptide.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
III. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
một amino acid trên chuỗi polypeptide.
IV. DỊCH MÃ
- Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
mRNA.
V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông
qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi
polypeptide cấu thành nên phân tử protein, hình thành tính trạng.
Cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài chính là sự đa dạng về gene:
- Các gene khác nhau có số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp nucleotide khác
nhau quy định các tính trạng khác nhau.
- Ngoài ra, khi xem xét trong phạm vi một gene, nếu trình tự nucleotide của gene bị
thay đổi có thể tạo ra trình tự amino acid mới, từ đó có thể hình thành kiểu hình mới
của tính trạng.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông
qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi
polypeptide cấu thành nên phân tử protein, hình thành tính trạng.
VI. ĐỘT BIẾN GENE
- Đột biến gene là những thay đổi trong trình tự nucleotide của gene.
- Đột biến gene là biến dị di truyền.
- Đột biến gene có thể xảy ra tự phát hoặc do tác động của các tác nhân gây đột biến
(tia phóng xạ, hóa chất, tác nhân sinh học,…).
- Đột biến gene
Đọc sách
tạo ragiáo
allele
khoa
mới,
vàquy
thảođịnh
luận:
kiểu hình mới.
- Kiểu hình
tạo ralàtừgì?
đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
1. mới
Đột được
biến gene
+ có lợi: giúp
sinhbiến
vậtgene
thíchlànghi
trường.
2. Đột
biếnvới
dị môi
di truyền
hay không di truyền được?
+ có hại: 3.
làmNguyên
giảm khả
năng
sống
sótđột
vàbiến
thíchgene?
nghi của sinh vật.
nhân
phát
sinh
4. Vì sao đột biến gene làm xuất hiện kiểu hình mới?
5. Đột biến gene có lợi hay có hại cho sinh vật?
a)
Đột biến
gene liềm
xảy ra
ở vị
trí cặp
thứ loạn
2 củabệnh
bộ ba
amino
b) -Hồng
cầu hình
làm
xuất
hiệnnucleotide
hàng loạt rối
lí quy
trongđịnh
cơ thể
nhưacid
thể
thứ
6 trên tiêu
genehuyết,
quy định
chuỗi β-hemoglobin.
lực giảm,
suy tổng
tim, hợp
tổn thương
não, lách bị tổn thương, rối loạn tâm thần,
-liệt,…
Đột biến trên đã làm thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 6 của chuỗi polypeptide
(thay thế amino acid Glu thành Val).
(a) – Mất một cặp nucleotide (mất cặp A – T).
(b) – Thêm một cặp nucleotide (thêm cặp T – A).
(c) – Thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp A – T bằng cặp C – G).
Một số giống cây trồng được tạo ra từ đột biến gene:
- Hoa lan đột biến gene mang lại giá trị kinh tế cao.
- Giống lúa CM5 mang gene bị đột biến cấu trúc làm xuất hiện những
tính trạng tốt như: năng suất cao, chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá, chịu
mặn tốt,…
Bài 1: Một gene dài 3060A0. Phân tử mRNA do gene đó phiên mã có U = 15% và
có A = 10%.
a. Tính số lượng từng loại nucleotide của gene?
b. Nếu gene đó bị đột biến mất 1 cặp nucleotide thì số lượng từng loại nucleotide
của gene đột biến là bao nhiêu?
c. Nếu gene đó bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide thì số lượng từng loại nucleotide
của gene đột biến là bao nhiêu?
Bài 2: Một gene có chiều dài 4760A0 có tổng số liên kết hydrogen là 3600.
a. Xác định số lượng và tính thành phần % mỗi loại nuclêôtide có trong gene?
b. mRNA được tổng hợp từ đoạn gene trên có G = 14,28%, C = 21,43%, A = 35,7%
tổng số Ribo nuclêôtide.
- Xác định số lượng từng loại ribonuclêôtide cuả mRNA
- Xác định số lượng từng loại nuclêôtide trên từng mạch của gene?
- Gene trên nhân đôi 6 lần, mỗi gen con hình thành sao mã 5 lần. Tính số
ribonuclêôtide mà môi trường cần cung cấp?
- Số amino acid có trong phân tử protein được tổng hợp từ đoạn mRNA?
Bài 3: Cho 1 mạch của gene như sau:
Mạch 1: … -A – G – C – A – T - C - G - T – T – C – A - …..
Hãy xác định:
a. Trật tự các nuclêôtide của đoạn mạch 2 của gene tương ứng với đoạn mạch đã
cho?
b. Trật tự các ribonuclêôtide của mRNA được tổng hợp từ đoạn gene trên?
c. Số lượng từng loại nuclêôtide của gene và ribonuclêôtide của mRNA?
Bài 4: Một gene có chiều dài 510A0, do bị đột biến mất một cặp nuclêôtide thứ 7
của gene trở thành gene đột biến.
a. Gene đột biến có bao nhiêu bộ ba mã hoá khác gene bình thường?
b. Hỏi phân tử Protein do gene đột biến tổng hợp khác phân tử Protein do gene bình
thường tổng hợp như thế nào về thành phần loại amino acid?
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 4: VẬT SỐNG
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
Xem clip sau và tiến hành trả lời các câu hỏi:
a) Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
giống nhau và giống phân tử DNA mẹ.
b) Nguyên tắc bán bảo toàn thể hiện ở chỗ: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1
mạch của phân tử DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
Mạch mới được tổng hợp
theo chiều 5'3'
- Quá trình tái bản gồm các
giai đoạn:
+ DNA mẹ tháo xoắn, phá
vỡ liên kết hydrogen để
tách hai mạch của phân tử
DNA.
+ Tổng hợp mạch mới: các
nucleotide tự do liên kết tạo
thành chuỗi polynucleotide
dựa trên trình tự DNA mạch
khuôn của phân tử DNA mẹ
theo nguyên tắc bổ sung.
+ DNA con được hoàn
thành rồi đóng xoắn.
Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về
vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào
và cơ thể.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
- Quá trình tái bản DNA: trong phân tử DNA mẹ, mỗi điểm khởi đầu tái bản hình
thành một đơn vị tái bản gồm hai chạc tái bản có chiều mở mạch ngược nhau.
- Quá trình tái bản gồm các giai đoạn:
+ DNA mẹ tháo xoắn, phá vỡ liên kết hydrogen để tách hai mạch của phân tử DNA.
+ Tổng hợp mạch mới:các nucleotide tự do liên kết tạo thành chuỗi polynucleotide
dựa trên trình tự DNA mạch khuôn của phân tử DNA mẹ theo nguyên tắc bổ sung.
+ DNA con được hoàn thành rồi đóng xoắn.
- Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
giống nhau và giống phân tử DNA mẹ => Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về vật
chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
bảo toàn
+ Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và G liên kết với C.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1 mạch của phân tử
DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
Một đoạn mạch DNA có cấu trúc như sau:
Mạch 1: -A-G-T-C-C-T| | | | | |
Mạch 2:-T-C-A-G-C-AViết cấu trúc của 2 đoạn DNA con được tạo thành sau khi đoạn mạch
DNA mẹ nói trên kết thúc quá trình tái bản?
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
- Quá trình tái bản DNA: trong phân tử DNA mẹ, mỗi điểm khởi đầu tái bản hình
thành một đơn vị tái bản gồm hai chạc tái bản có chiều mở mạch ngược nhau.
- Quá trình tái bản gồm các giai đoạn:
- Kết quả: một phân tử DNA mẹ qua quá trình tái bản tạo ta hai phân tử DNA con
giống nhau và giống phân tử DNA mẹ => Tái bản DNA đảm bảo tính ổn định về vật
chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
- Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
bảo toàn
+ Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T và G liên kết với C.
+ Nguyên tắc bán bảo toàn: phân tử DNA con được tạo ra chứa 1 mạch của phân tử
DNA mẹ và một mạch mới tổng hợp.
II. PHIÊN MÃ
a) Sản phẩm của quá trình phiên
mã là RNA.
b) A của DNA liên kết với U tự
do; T của DNA liên kết với A tự
do; C của DNA liên kết với G tự
do; G của DNA liên kết với C tự
do;
c) Chiều tổng hợp của mạch
RNA là 3'5'.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
- Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
liên kết với C tự do.
Câu 1: Một đoạn mạch DNA có cấu trúc như sau:
Mạch 1: -A-T-G-T-C-G-C| | | | | | |
Mạch 2:-T-A-C-A-G-C-GXác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch mRNA được tổng
hợp từ mạch 2?
Câu 2: Một đoạn mạch RNA có trình tự các nucleotide như sau:
Mạch 1: -A-U-G-X-U-U-G-A-XXác định trình tự các nucleotide trong đoạn gene đã tổng hợp ra
đoạn mạch mRNA trên?
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
- Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
liên kết với C tự do.
III. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
một amino acid trên chuỗi polypeptide.
41= 4
42= 16
43= 64
44= 256
Ví dụ cho thấy nhiều bộ ba cùng mã hoá cho một amino acid:
- 2 bộ UUU và UUC cùng mã hóa cho amino acid là phenylalanine (Phe).
- 3 bộ ba AUU, AUC, AUA cùng mã hóa cho amino acid là isoleucine (Ile).
- 4 bộ ba GUU, GUC, GUA, GUG cùng mã hóa cho amino acid là valine (Val).
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
- Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene.
- Enzyme RNA polymerase sử dụng mạch khuôn của gene có chiều 3'5' để tổng
hợp mạch RNA có chiều 5' 3' theo nguyên tắc bổ sung: A của DNA liên kết với U
tự do; T của DNA liên kết với A tự do; C của DNA liên kết với G tự do; G của DNA
liên kết với C tự do.
III. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
một amino acid trên chuỗi polypeptide.
IV. DỊCH MÃ
- Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
mRNA.
a) Những thành phần tham gia vào quá trình
dịch mã: mRNA, amino acid tự do, tRNA,
ribosome.
b) Vai trò của phân tử tRNA trong quá trình
dịch mã: tRNA vận chuyển amino acid đền
ribosome để tổng hợp chuỗi polypeptyde.
c) Sản phẩm của quá trình dịch mã là chuỗi
polypeptide, chuỗi polypeptide sau đó được
biến đổi thành protein thực hiện chức năng.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
III. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
một amino acid trên chuỗi polypeptide.
IV. DỊCH MÃ
- Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
mRNA.
V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
- Trong quá trình phiên mã, trình tự các nucleotide trên mạch đơn của gene (DNA)
quy định trình tự các nucleotide trên mRNA.
- Trong quá trình dịch mã, trình tự các nucleotide trên mRNA quy định trình tự
amino acid trên chuỗi polypeptide.
- Chuỗi polypeptide hoàn thiện cấu trúc hình thành nên phân tử protein thực hiện
chức năng, từ đó biểu hiện ra tính trạng.
→ Như vậy, trong tế bào, gene (DNA) quy định tính trạng nhưng không trực tiếp
hình thành tính trạng mà phải thông qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch
mã từ mRNA sang chuỗi polypeptide.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
I. TÁI BẢN DNA
II. PHIÊN MÃ
III. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, trong đó ba nucleotide liên tiếp trên mRNA quy định
một amino acid trên chuỗi polypeptide.
IV. DỊCH MÃ
- Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên trình tự nucleotide của
mRNA.
V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông
qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi
polypeptide cấu thành nên phân tử protein, hình thành tính trạng.
Cơ sở của sự đa dạng về tính trạng của các loài chính là sự đa dạng về gene:
- Các gene khác nhau có số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp nucleotide khác
nhau quy định các tính trạng khác nhau.
- Ngoài ra, khi xem xét trong phạm vi một gene, nếu trình tự nucleotide của gene bị
thay đổi có thể tạo ra trình tự amino acid mới, từ đó có thể hình thành kiểu hình mới
của tính trạng.
BÀI 34: TỪ GENE ĐẾN TÍNH TRẠNG
V. MỐI QUAN HỆ CỦA DNA-RNA- PROTEIN VÀ TÍNH TRẠNG
Thông tin di truyền của gene được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông
qua cơ chế phiên mã từ DNA sang mRNA, dịch mã từ mRNA sang chuỗi
polypeptide cấu thành nên phân tử protein, hình thành tính trạng.
VI. ĐỘT BIẾN GENE
- Đột biến gene là những thay đổi trong trình tự nucleotide của gene.
- Đột biến gene là biến dị di truyền.
- Đột biến gene có thể xảy ra tự phát hoặc do tác động của các tác nhân gây đột biến
(tia phóng xạ, hóa chất, tác nhân sinh học,…).
- Đột biến gene
Đọc sách
tạo ragiáo
allele
khoa
mới,
vàquy
thảođịnh
luận:
kiểu hình mới.
- Kiểu hình
tạo ralàtừgì?
đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
1. mới
Đột được
biến gene
+ có lợi: giúp
sinhbiến
vậtgene
thíchlànghi
trường.
2. Đột
biếnvới
dị môi
di truyền
hay không di truyền được?
+ có hại: 3.
làmNguyên
giảm khả
năng
sống
sótđột
vàbiến
thíchgene?
nghi của sinh vật.
nhân
phát
sinh
4. Vì sao đột biến gene làm xuất hiện kiểu hình mới?
5. Đột biến gene có lợi hay có hại cho sinh vật?
a)
Đột biến
gene liềm
xảy ra
ở vị
trí cặp
thứ loạn
2 củabệnh
bộ ba
amino
b) -Hồng
cầu hình
làm
xuất
hiệnnucleotide
hàng loạt rối
lí quy
trongđịnh
cơ thể
nhưacid
thể
thứ
6 trên tiêu
genehuyết,
quy định
chuỗi β-hemoglobin.
lực giảm,
suy tổng
tim, hợp
tổn thương
não, lách bị tổn thương, rối loạn tâm thần,
-liệt,…
Đột biến trên đã làm thay đổi một amino acid ở vị trí thứ 6 của chuỗi polypeptide
(thay thế amino acid Glu thành Val).
(a) – Mất một cặp nucleotide (mất cặp A – T).
(b) – Thêm một cặp nucleotide (thêm cặp T – A).
(c) – Thay thế một cặp nucleotide (thay thế cặp A – T bằng cặp C – G).
Một số giống cây trồng được tạo ra từ đột biến gene:
- Hoa lan đột biến gene mang lại giá trị kinh tế cao.
- Giống lúa CM5 mang gene bị đột biến cấu trúc làm xuất hiện những
tính trạng tốt như: năng suất cao, chịu rét, chống chịu sâu bệnh khá, chịu
mặn tốt,…
Bài 1: Một gene dài 3060A0. Phân tử mRNA do gene đó phiên mã có U = 15% và
có A = 10%.
a. Tính số lượng từng loại nucleotide của gene?
b. Nếu gene đó bị đột biến mất 1 cặp nucleotide thì số lượng từng loại nucleotide
của gene đột biến là bao nhiêu?
c. Nếu gene đó bị đột biến thêm 1 cặp nucleotide thì số lượng từng loại nucleotide
của gene đột biến là bao nhiêu?
Bài 2: Một gene có chiều dài 4760A0 có tổng số liên kết hydrogen là 3600.
a. Xác định số lượng và tính thành phần % mỗi loại nuclêôtide có trong gene?
b. mRNA được tổng hợp từ đoạn gene trên có G = 14,28%, C = 21,43%, A = 35,7%
tổng số Ribo nuclêôtide.
- Xác định số lượng từng loại ribonuclêôtide cuả mRNA
- Xác định số lượng từng loại nuclêôtide trên từng mạch của gene?
- Gene trên nhân đôi 6 lần, mỗi gen con hình thành sao mã 5 lần. Tính số
ribonuclêôtide mà môi trường cần cung cấp?
- Số amino acid có trong phân tử protein được tổng hợp từ đoạn mRNA?
Bài 3: Cho 1 mạch của gene như sau:
Mạch 1: … -A – G – C – A – T - C - G - T – T – C – A - …..
Hãy xác định:
a. Trật tự các nuclêôtide của đoạn mạch 2 của gene tương ứng với đoạn mạch đã
cho?
b. Trật tự các ribonuclêôtide của mRNA được tổng hợp từ đoạn gene trên?
c. Số lượng từng loại nuclêôtide của gene và ribonuclêôtide của mRNA?
Bài 4: Một gene có chiều dài 510A0, do bị đột biến mất một cặp nuclêôtide thứ 7
của gene trở thành gene đột biến.
a. Gene đột biến có bao nhiêu bộ ba mã hoá khác gene bình thường?
b. Hỏi phân tử Protein do gene đột biến tổng hợp khác phân tử Protein do gene bình
thường tổng hợp như thế nào về thành phần loại amino acid?
 















Các ý kiến mới nhất