Bài 27. Tinh bột và cellulose

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:13' 07-08-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1377
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:13' 07-08-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 1377
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBOHYDRATE PROTEIN - POLYMER
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
a) hạt ngô chứa nhiều tinh bột
b) thân, lá chứa nhiều cellulose
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn…Cellulose có
nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,…
- Trạng thái: rắn
- Màu sắc: trắng
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn…Cellulose có
nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,…
- Trong điều kiện thường, tinh bột và cellulose là chất rắn, màu trắng, không mùi,
không vị, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được một phần trong nước nóng,
tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
- Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử rất lớn và có công thức chung là
(C6H10O5)n. trong đó, n có giá trị rất lớn (n của phân tử cellulose > n của phân tử
tinh bột).
- Nấu bột sắn dây: ban đầu cho bột sắn
dây (thành phần chính là tinh bột) vào
nước, khuấy đều thấy không tan nhưng
khi đun nóng ta thấy tạo thành hỗn hợp
dung dịch keo.
- Luộc rau (thành phần chính là cellulose) thì ta
thấy sau khi luộc rau vẫn còn nguyên hình dạng.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn…Cellulose có
nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,…
- Trong điều kiện thường, tinh bột và cellulose là chất rắn, màu trắng, không mùi,
không vị, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được một phần trong nước nóng,
tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
- Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử rất lớn và có công thức chung là
(C6H10O5)n. trong đó, n có giá trị rất lớn (n của phân tử cellulose > n của phân tử
tinh bột).
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
Hiện tượng: dung dịch có màu tím xanh xuất hiện.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn…Cellulose có
nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,…
- Trong điều kiện thường, tinh bột và cellulose là chất rắn, màu trắng, không mùi,
không vị, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được một phần trong nước nóng,
tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
- Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử rất lớn và có công thức chung là
(C6H10O5)n. trong đó, n có giá trị rất lớn (n của phân tử cellulose > n của phân tử
tinh bột).
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
- Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh
tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
- Cellulose không có phản ứng màu với iodine.
Lát khoai tây hoặc lát chuối xanh có chứa tinh bột nên khi nhỏ một giọt
dung dịch iodine sẽ xuất hiện màu xanh tím.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
- Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh
tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
- Cellulose không có phản ứng màu với iodine.
2. Phản ứng thủy phân
- Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân khi có acid (đun nóng)
hoặc nhờ tác dụng của enzyme tạo ra glucose.
H+/t0
(C6H10O5)n +
nH2O
nC6H12O6
Tinh bột: a – b- c
Cellulose: a - b
Khi ăn cơm, có xảy ra phản ứng thủy phân
tinh bột tạo glucose nên khi nhai có vị
ngọt.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
- Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh
tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
- Cellulose không có phản ứng màu với iodine.
2. Phản ứng thủy phân
- Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân khi có acid (đun nóng)
hoặc nhờ tác dụng của enzyme tạo ra glucose.
H+/t0
(C6H10O5)n +
nH2O
nC6H12O6
III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của tinh bột
Ứng dụng chính của tinh bột: làm thức ăn cho con người và động vật,
sản xuất glucose, sản xuất ethylic alcohol.
Đối với lứa tuổi từ 15 – 19: nữ cần ăn 330 – 370g; nam cần ăn 400 –
440g carbohydrate.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của tinh bột
- Tinh bột là thức ăn quan trọng của con người và nhiều động vật, là nguyên liệu
của một số ngành công nghiệp: sản xuất glucose, ethylic alcohol,…
- Cần bổ sung tinh bột phù hợp trong bữa ăn hằng ngày.
2. Ứng dụng của cellulose
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của tinh bột
- Tinh bột là thức ăn quan trọng của con người và nhiều động vật, là nguyên liệu
của một số ngành công nghiệp: sản xuất glucose, ethylic alcohol,…
- Cần bổ sung tinh bột phù hợp trong bữa ăn hằng ngày.
2. Ứng dụng của cellulose
- Cellulose là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: sản xuất giấy, vải, sợi, đồ
gỗ, xây dựng,… và là nguồn thức ăn cho một số loài động vật.
IV. SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT VÀ CELLULOSE TRONG TỰ NHIÊN
- Phản ứng quang hợp của cây xanh tạo ra carbohydrate (tinh bột, cellulose,…) nhờ
tác dụng của chất diệp lục và năng lượng của ánh sáng mặt trời.
6nCO2
+ 5nH2O
Chất diệp lục, ánh sáng
6nO2 + (C6H10O5)n
Phản ứng quang hợp tạo ra tinh
bột và cellulose có vai trò quan
trọng đối với con người.
Vì cây xanh quang hợp tạo ra khí
oxygen, điều hòa không khí trong
lành, ngoài ra cây cối quang hợp còn
tạo ra tinh bột là nguồn lương thực
chính cho con người.
Ứng dụng của màng cellulose sinh học trong đời sống và sản xuất như:
- Sản xuất giấy bao gói thực phẩm;
- Điều trị bỏng;
- Sản xuất túi phân hủy sinh học;
- Sản xuất mặt nạ làm đẹp;
- ...
Bài 1: Khối lượng phân tử của
A. tinh bột và cellulose bằng nhau.
B. tinh bột nhỏ hơn nhiều so với cellulose.
C. tinh bột và cellulose gần bằng nhau.
D. cellulose nhỏ hơn nhiều so với tinh bột.
Bài 2: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Tinh bột và cellulose có nhiều trong các loại hạt, củ, quả.
B. Tinh bột có nhiều trong rễ, thân, cành; cellulose có nhiều trong hạt, củ, quả.
C. Tinh bột và cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành.
D. Cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành; tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả.
Bài 3: Khi cho tinh bột và cellulose vào nước nóng:
A. Tinh bột và cellulose đều tan.
B. Tinh bột tan hoàn toàn còn cellulose không tan.
C. Tinh bột tan một phần còn cellulose không tan.
D. Tinh bột không tan còn cellulose tan một phần.
Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trong các câu sau đây.
....(1)...... có nhiều trong củ, quả, hạt và là thức ăn quan trọng của người và nhiều
loài động vật. ......(2)...... có nhiều trong thân, cành của thực vật và là nguyên liệu
sản xuất của nhiều ngành công nghiệp. Có một số động vật như trâu, bò, dê,... có
khả năng tiêu hoá được ......(3)......
Bài 5: Chất A tan tốt trong nước, chất B không tan trong nước lạnh nhưng tan một
phần trong nước nóng, chất D không tan cả trong nước lạnh và khi đun nóng. Khi
đun nóng A, B, D trong dung dịch acid H2SO4 đều tạo ra chất X. Chất X có phản
ứng tráng bạc. Các chất A, B, D, X đều được tạo thành trong quá trình quang hợp
của cây. Chất A có nhiều trong cây mía, thốt nốt. Xác định các chất A, B, D, X.
Bài 6: Cho 10 mL dung dịch hồ tinh bột loãng vào cốc, thêm tiếp 2 mL dung dịch
H2SO4 20% vào rồi đun sôi dung dịch trong cốc khoảng 5 phút sau đó để nguội.
Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH 10% vào cốc và khuấy đều đến khi dung dịch
trong cốc không làm đổi màu quỳ tím thì dừng lại.
a) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình trên.
b) Mô tả các hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch thu được ở trên
• tác dụng với dung dịch iodine.
• tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.
Bài 7: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Carbon dioxide → Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Carbon dioxide
Cellulose
Bài 8: a) Cellulose được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tính lượng
CO2 và H2O đã được cây xanh chuyển hoá thành 1 tấn cellulose.
b) Giả sử mỗi cây xanh có chứa trung bình 1 tấn cellulose thì 1 000 000 cây xanh đã
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBOHYDRATE PROTEIN - POLYMER
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
a) hạt ngô chứa nhiều tinh bột
b) thân, lá chứa nhiều cellulose
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn…Cellulose có
nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,…
- Trạng thái: rắn
- Màu sắc: trắng
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn…Cellulose có
nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,…
- Trong điều kiện thường, tinh bột và cellulose là chất rắn, màu trắng, không mùi,
không vị, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được một phần trong nước nóng,
tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
- Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử rất lớn và có công thức chung là
(C6H10O5)n. trong đó, n có giá trị rất lớn (n của phân tử cellulose > n của phân tử
tinh bột).
- Nấu bột sắn dây: ban đầu cho bột sắn
dây (thành phần chính là tinh bột) vào
nước, khuấy đều thấy không tan nhưng
khi đun nóng ta thấy tạo thành hỗn hợp
dung dịch keo.
- Luộc rau (thành phần chính là cellulose) thì ta
thấy sau khi luộc rau vẫn còn nguyên hình dạng.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn…Cellulose có
nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,…
- Trong điều kiện thường, tinh bột và cellulose là chất rắn, màu trắng, không mùi,
không vị, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được một phần trong nước nóng,
tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
- Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử rất lớn và có công thức chung là
(C6H10O5)n. trong đó, n có giá trị rất lớn (n của phân tử cellulose > n của phân tử
tinh bột).
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
Hiện tượng: dung dịch có màu tím xanh xuất hiện.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
- Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ, quả như thóc, ngô, sắn…Cellulose có
nhiều trong rễ, thân, cành của các loài thực vật như gỗ, tre, nứa,…
- Trong điều kiện thường, tinh bột và cellulose là chất rắn, màu trắng, không mùi,
không vị, không tan trong nước. Riêng tinh bột tan được một phần trong nước nóng,
tạo ra dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.
- Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử rất lớn và có công thức chung là
(C6H10O5)n. trong đó, n có giá trị rất lớn (n của phân tử cellulose > n của phân tử
tinh bột).
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
- Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh
tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
- Cellulose không có phản ứng màu với iodine.
Lát khoai tây hoặc lát chuối xanh có chứa tinh bột nên khi nhỏ một giọt
dung dịch iodine sẽ xuất hiện màu xanh tím.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
- Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh
tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
- Cellulose không có phản ứng màu với iodine.
2. Phản ứng thủy phân
- Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân khi có acid (đun nóng)
hoặc nhờ tác dụng của enzyme tạo ra glucose.
H+/t0
(C6H10O5)n +
nH2O
nC6H12O6
Tinh bột: a – b- c
Cellulose: a - b
Khi ăn cơm, có xảy ra phản ứng thủy phân
tinh bột tạo glucose nên khi nhai có vị
ngọt.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Phản ứng màu của tinh bột với iodine
- Ở nhiệt độ thường, hồ tinh bột tác dụng với iodine tạo ra hợp chất có màu xanh
tím => iodine là thuốc thử để nhận biết tinh bột và ngược lại.
- Cellulose không có phản ứng màu với iodine.
2. Phản ứng thủy phân
- Tinh bột và cellulose đều tham gia phản ứng thủy phân khi có acid (đun nóng)
hoặc nhờ tác dụng của enzyme tạo ra glucose.
H+/t0
(C6H10O5)n +
nH2O
nC6H12O6
III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của tinh bột
Ứng dụng chính của tinh bột: làm thức ăn cho con người và động vật,
sản xuất glucose, sản xuất ethylic alcohol.
Đối với lứa tuổi từ 15 – 19: nữ cần ăn 330 – 370g; nam cần ăn 400 –
440g carbohydrate.
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của tinh bột
- Tinh bột là thức ăn quan trọng của con người và nhiều động vật, là nguyên liệu
của một số ngành công nghiệp: sản xuất glucose, ethylic alcohol,…
- Cần bổ sung tinh bột phù hợp trong bữa ăn hằng ngày.
2. Ứng dụng của cellulose
BÀI 27: TINH BỘT VÀ CELLULOSE
I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
III. ỨNG DỤNG
1. Ứng dụng của tinh bột
- Tinh bột là thức ăn quan trọng của con người và nhiều động vật, là nguyên liệu
của một số ngành công nghiệp: sản xuất glucose, ethylic alcohol,…
- Cần bổ sung tinh bột phù hợp trong bữa ăn hằng ngày.
2. Ứng dụng của cellulose
- Cellulose là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: sản xuất giấy, vải, sợi, đồ
gỗ, xây dựng,… và là nguồn thức ăn cho một số loài động vật.
IV. SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT VÀ CELLULOSE TRONG TỰ NHIÊN
- Phản ứng quang hợp của cây xanh tạo ra carbohydrate (tinh bột, cellulose,…) nhờ
tác dụng của chất diệp lục và năng lượng của ánh sáng mặt trời.
6nCO2
+ 5nH2O
Chất diệp lục, ánh sáng
6nO2 + (C6H10O5)n
Phản ứng quang hợp tạo ra tinh
bột và cellulose có vai trò quan
trọng đối với con người.
Vì cây xanh quang hợp tạo ra khí
oxygen, điều hòa không khí trong
lành, ngoài ra cây cối quang hợp còn
tạo ra tinh bột là nguồn lương thực
chính cho con người.
Ứng dụng của màng cellulose sinh học trong đời sống và sản xuất như:
- Sản xuất giấy bao gói thực phẩm;
- Điều trị bỏng;
- Sản xuất túi phân hủy sinh học;
- Sản xuất mặt nạ làm đẹp;
- ...
Bài 1: Khối lượng phân tử của
A. tinh bột và cellulose bằng nhau.
B. tinh bột nhỏ hơn nhiều so với cellulose.
C. tinh bột và cellulose gần bằng nhau.
D. cellulose nhỏ hơn nhiều so với tinh bột.
Bài 2: Chọn câu đúng trong các câu sau.
A. Tinh bột và cellulose có nhiều trong các loại hạt, củ, quả.
B. Tinh bột có nhiều trong rễ, thân, cành; cellulose có nhiều trong hạt, củ, quả.
C. Tinh bột và cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành.
D. Cellulose có nhiều trong rễ, thân, cành; tinh bột có nhiều trong hạt, củ, quả.
Bài 3: Khi cho tinh bột và cellulose vào nước nóng:
A. Tinh bột và cellulose đều tan.
B. Tinh bột tan hoàn toàn còn cellulose không tan.
C. Tinh bột tan một phần còn cellulose không tan.
D. Tinh bột không tan còn cellulose tan một phần.
Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trong các câu sau đây.
....(1)...... có nhiều trong củ, quả, hạt và là thức ăn quan trọng của người và nhiều
loài động vật. ......(2)...... có nhiều trong thân, cành của thực vật và là nguyên liệu
sản xuất của nhiều ngành công nghiệp. Có một số động vật như trâu, bò, dê,... có
khả năng tiêu hoá được ......(3)......
Bài 5: Chất A tan tốt trong nước, chất B không tan trong nước lạnh nhưng tan một
phần trong nước nóng, chất D không tan cả trong nước lạnh và khi đun nóng. Khi
đun nóng A, B, D trong dung dịch acid H2SO4 đều tạo ra chất X. Chất X có phản
ứng tráng bạc. Các chất A, B, D, X đều được tạo thành trong quá trình quang hợp
của cây. Chất A có nhiều trong cây mía, thốt nốt. Xác định các chất A, B, D, X.
Bài 6: Cho 10 mL dung dịch hồ tinh bột loãng vào cốc, thêm tiếp 2 mL dung dịch
H2SO4 20% vào rồi đun sôi dung dịch trong cốc khoảng 5 phút sau đó để nguội.
Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH 10% vào cốc và khuấy đều đến khi dung dịch
trong cốc không làm đổi màu quỳ tím thì dừng lại.
a) Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong quá trình trên.
b) Mô tả các hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch thu được ở trên
• tác dụng với dung dịch iodine.
• tác dụng với AgNO3 trong dung dịch NH3.
Bài 7: Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyển hoá sau:
Carbon dioxide → Tinh bột → Glucose → Ethylic alcohol → Carbon dioxide
Cellulose
Bài 8: a) Cellulose được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Tính lượng
CO2 và H2O đã được cây xanh chuyển hoá thành 1 tấn cellulose.
b) Giả sử mỗi cây xanh có chứa trung bình 1 tấn cellulose thì 1 000 000 cây xanh đã
 















Các ý kiến mới nhất