Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Tài liệu ôn thi vào 10 - Môn ngữ văn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:03' 13-05-2016
    Dung lượng: 759.0 KB
    Số lượt tải: 197
    Số lượt thích: 0 người
    Ôn tập Thi vào 10
    Giới hạn:

    I. Tiếng Việt (2đ).

    - Các phương châm hội thoại
    - Cách dẫn trực tiếp, cách dấn gián tiếp.
    - Sự phát triển của từ vựng
    - Khởi ngữ
    - Các thành phần biệt lập.
    - Nghĩa tường minh và hàm ý.

    II. Nghị luận xã hội: (2 đ) .

    Vận dụng kiến thức xã hội để viiết bài nghị luận XH ngắn khoảng 30 dòng tờ giấy thi.
    - Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
    - Nghị luận về một sự việc hiện tượng.

    III. Văn học Việt Nam (6đ).
    A. Văn học Việt Nam:(5đ).
    - Chuyện người con gái Nam Xương
    - Truyện Kiều và các đoạn trích.
    - Đồng chí
    - Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
    - Đoàn thuyền đánh cá
    - Bếp lửa
    - ánh trăng
    - Mùa xuân nho nhỏ
    - Viếng lăng Bác
    - Sang thu
    - Nói với con
    - Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
    - Con cò
    - Lặng lẽ sapa
    - Làng
    - Chiếc lược ngà
    - Những ngôi sao xa xôi
    - Bến quê
    B. Văn học nước ngoài (1đ).
    - Cố hương
    - Mây và sóng
    - Bố của Xi- mông



    Bài 1: Nguyễn Du và truyện Kiều
    A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN:
    1. Tác giả: Nguyễn Du
    - Bản thân.
    - Gia đình.
    - Thời đại.
    - Cuộc đời
    - Sự nghiệp.
    - Tư tưởng- tình cảm.
    2. Tác phẩm:
    - Hoàn cảnh sáng tác:
    - Xuất xứ
    - Tóm tắt tác phẩm.
    B. Các bài tập
    C. CÁC DẠNG ĐỀ:
    1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm:
    Câu1: Tóm tắt ngắn gọn tác phẩm Truyện Kiều trong 20 dòng.
    * Gợi ý:Tóm tắt truyện.
    Phần 1. Gặp gỡ và đính ước
    - Chị em Thúy Kiều đi chơi xuân, Kiều gặp Kim Trọng ( bạn Vương Quan ) quyến luyến.
    - Kim Trọng tìm cách dọn đến ở gần nhà, bắt được cành thoa rơi, trò chuyện cùng Thuý Kiều, Kiều- Kim ước hẹn nguyền thề.
    Phần 2. Gia biến và lưu lạc
    - Kim về hộ tang chú, gia đình Kiều gặp nạn. Kiều bán mình chuộc cha.
    - Gặp Thúc Sinh, Chuộc khỏi lầu xanh . Bị vợ cả Hoạn Thư đánh ghen, bắt Kiều về hành hạ trước mặt Thúc Sinh.
    - Kiều xin ra ở Quan Âm Các, Thúc Sinh đến thăm, bị Hoạn Thư bắt, Kiều sợ bỏ trốn ẩn náu ở chùa Giác Duyên. Kiều rơi vào tay Bạc Bà, rồi lại rơi vào lầu xanh lần hai.
    - Kiều gặp Từ Hải, được chuộc khỏi lầu xanh. Kiều báo ân báo oán. Bị mắc lừa HồTôn Hiến. Từ Hải chết. Kiều bị gán cho viên Thổ quan. Kiều nhảy xuống dòng Tiền Đường tự vẫn. Sư bà Giác Duyên cứu thoát về tu ở chùa.
    Phần 3. Đoàn tụ 
    - Sau khi hộ tang trở về được gả Thúy Vân, Kim vẫn khôn nguôi nhớ Kiều, tìm kiếm Kiều. Kim lập đàn lễ, gặp Kiều, gia đình sum họp. Kiều không muốn nối lại duyên xưa. Chỉ coi nhau là bạn.
    Câu 2: Giới thiệu đôi nét về Nguyễn Du và Truyện KIều?
    TL:
    Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
    Ông sinh ra trong một gia đình đại quý tộc phong kiếnvào vậc nhất kúc bấy giờ. Bản thân là người thông minh, học giỏi và uyên Bác.
    Nguyễn Du đã để lại cho đời một khối lượng sáng tác đồ sộ về cả chữ Hán lẫn chữ Nôm. Chữ Hán có: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngôn, Bắc hành tạp lục. Chữ Nôm có: Truyện Kiều, Vă
     
    Gửi ý kiến