Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

3 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    TÀI LIỆU ÔN THI TN THPT MÔN NGỮ VĂN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:02' 13-05-2016
    Dung lượng: 683.5 KB
    Số lượt tải: 139
    Số lượt thích: 0 người

    Trường THPT Thủ Thừa
    Tổ: Ngữ Văn
    -----o0o-----









    GIÁO VIÊN: ĐOÀN THỤY BẢO CHÂU






    KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8 NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1975:
    A. VHVN TỪ CMT8 ĐẾN NĂM 1945.
    1. Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
    - CMT8 thành công đã mở kỉ nguyên độc lập: tạo nên nền văn học thống nhất về tư tưởng, tổ chức và quan niệm nhà văn kiểu mới (nhà văn - chiến sĩ) .
    - Trải qua nhiều biến cố, sự kiện lớn: Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ kéo dài, tác động mạnh và sâu sắc đến nhân dân và văn học.
    - Kinh tế còn nghèo và chậm phát triển.
    - Giao lưu văn hoá chủ yếu giới hạn trong các nước XHCN.
    2. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu:
    a. Những đường phát triển:
    - 1945 đến 1954: Văn học thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
    - 1955-1964: Văn học trong những năm xây dựng CNXH ở miền Bắc, đấu tranh thống nhất đất nước ở miền Nam.
    - 1965-1975: Văn học thời kì chống Mĩ cứu nước.
    b. Những thành tựu và hạn chế:
    - Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử giao phó: thể hiện hình ảnh con người VN trong chiến đấu và lao động.
    - Tiếp nối và phát huy những truyền thống tư tưởng lớn của dân tộc: truyền thống yêu nước, truyền thống nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng.
    - Những thành tựu nghệ thuật lớn về thể loại, về khuynh hướng thẩm mĩ, về đội ngũ sáng tác, đặc biệt là sự xuất hiện những tác phẩm lớn mang tầm thời đại.
    - Những hạn chế: giản đơn, phiếm diện, công thức,…
    3. Những đặc điểm cơ bản:
    - Văn học phục vụ CM, cổ vũ chiến đấu: VH như một tấm gương phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại nhất của đất nước và cách mạng
    + Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: cách mạng (văn học là thứ vũ khí phục vụ CM)
    + Đề tài: đấu tranh thống nhất đất nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội
    - Nền văn học hướng về đại chúng:
    + Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học
    + Hình thành quan niệm mới: Đất nước của nhân dân
    + Quan tâm đến đời sống nhân dân lao động, niềm vui và nỗi buồn của họ
    + Tác phẩm ngắn gọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc, ngôn ngữ bình dị, trong sáng, dễ hiểu.
    - Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
    * Khuynh hướng sử thi:
    + Đề tài: những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và tính chất toàn dân tộc
    + Nhân vật chính: những con người đại diện cho tinh hoa và khí phách, phẩm chất và ý chí của dân tộc; gắn bó số phận cá nhân với số phận đất nước; luôn đặt bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽ sống lớn lên hàng đầu
    + Lời văn: mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng và đẹp tráng lệ, hào hùng
    * Cảm hứng lãng mạn:
    + Ngợi ca cuộc sống mới, con người mới,
    + Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM
    + Tin tưởng vào tương lai tươi sáng của đất nước.
    * Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:
    + Làm cho văn học thấm nhuần tinh thần lạc quan,
    + Đáp ứng yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng.
    B. VHVN TỪ 1975 ĐẾN HẾT THẾ LĨ XX
    1. Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
    - Lịch sử dân tộc ta mở ra một thời kì mới - độc lập, tự do và thống nhất.
    - Từ 1975 đến 1985: đất nước ta lại gặp những khó khăn và thử thách mới.
    - Từ 1986: Đảng đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới toàn diện.
    + Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường
    + Văn hoá: Tiếp xúc và giao lưu văn hoá được mở rộng.
    + văn học dịch thuật, báo chí và các phương tiện truyền thông phát triển mạnh mẽ.
    ( Sự nghiệp đổi mới thúc đẩy nền văn học cũng đổi mới để phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của văn học
    2. Những thành tựu và hạn chế: Thành tựu cơ bản nhất của VH thời kì này chính là ý thức về sự đổi mới
     
    Gửi ý kiến