Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi địa lý 6, 7, 8, 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:20' 29-05-2016
    Dung lượng: 7.7 MB
    Số lượt tải: 2690
    Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Minh Trang)
    Ngày giảng:

    CHỦ ĐỀ 1
    TRÁI ĐẤT
    (12 tiết)

    I. Mục tiêu bài học: Hệ thống lại các kiến thức về:
    - Vị trí Trái Đất trong hệ Mặt Trời; hình dạng và kích thước của Trái Đất và cách thể hiện bề mặt Trái Đất trên bản đồ.
    - Các chuyển động của Trái Đất và hệ quả.
    - Cấu tạo của Trái Đất.
    - Khí áp và gió trên Trái Đất.
    II. Chuẩn bị của GV - HS
    - GV: Bài soạn
    - HS: sgk địa lí 6
    III. Tiến trình lên lớp
    1. Kiểm tra: không
    2. Bài mới:
    GV: hệ thống ND kiến thức cần ghi nhớ cho học sinh trong phần đại cương khoa học Trái Đất.
    Vị trí của TĐ trong hệ mặt trời .
    Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong số các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời .
    5 hành tinh ( Thủy , Kim , Hỏa , Mộc , Thổ ) được quan sát bằng mắt thường thời cổ đại.
    Năm 1181 bắt đầu có kính thiên văn phát hiện sao Thiên Vương .
    Năm 1846 phát hiện sao Hải Vương .
    Năm 1950 phát hiện sao Diêm Vương .
    Ý nghĩa của vị trí thứ 3 : Vị trí thứ 3 của TĐ là 1 trong những điều kiện rất quan trọng để góp phần nên TĐ là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời.
    Hình dạng , kích thước của TĐ và hệ thống kinh , vĩ tuyến .
    TĐ có hình cầu, kích thước của TĐ rất lớn. Diện tích tổng cộng của TĐ là:510triệu km2.
    Hệ thống kinh vĩ tuyến :
    Các đường kinh tuyến nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam , có độ dài bằng nhau.
    Các đường vĩ tuyến vuông góc với các đường kinh tuyến có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực ( Các đường vĩ tuyến song song với nhau ).
    - Từ vĩ tuyến gốc(xích đạo)lên cực B là nửa cầu B, có 90 vĩ tuyến B(1độ vẽ 1vĩ tuyến )
    Từ vĩ tuyến gốc ( xích đạo ) xuống cực Nam là nửa cầu Nam , có 90 vĩ tuyến Nam
    Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc , thuộc nửa cầu Đông.
    Kinh tuyến Tây bên trái kinh tuyến gốc , thuộc nửa cầu Tây .
    Công dụng: Các đường kinh tuyến , vĩ tuyến dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt TĐ .
    Khí áp và gió trên TĐ .
    a . Khí áp và các đai khí áp trên Trái Đất .
    
    * Khí áp : Là sức ép rất lớn của không khí lên bề mặt đất.
    Dụng cụ đo khí áp: khí áp kế.
    Khí áp trung bình chuẩn là 760 mm thủy ngân.
    Cứ lên cao 10m thì khí áp giảm 1mm.
    * Các đai khí áp : Các đai khí áp cao và thấp phân bố xen kẻ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.
    b. Nguyên nhân hình thành các đai khí áp trên TĐ.
    - Do sự phân bố bức xạ Mặt Trời theo vành đai dẫn đến sự phân bố nhiệt theo vành đai khác nhau ( khí áp phụ thuộc vào nhiệt độ).
    - Vùng XĐ quanh năm nóng, không khí nở ra, bốc lên cao, sinh ra vành đai khí áp thấp XĐ (do nhiệt).
    - Không khí nóng ở XĐ bốc lên cao tỏa sang 2 bên đến vĩ tuyến 30o B và N , không khí lạnh bị chìm xuống sinh ra 2 vành đai khí áp cao ở khoảng 30oB - N(do động lực).
    - Ở 2 vùng c/B và N, tO thấp quanh năm, ko khí co lại, sinh ra 2 khu áp cao ở cực (do nhiệt)
    - Luồng không khí ở cực về và luồng không khí từ đai áp cao sau khi gặp nhau ở khoảng 60o B - N thì bốc lên cao sinh ra 2 vành đai áp thấp.
    c. Gió và các hoàn lưu khí quyển.
    
    
    Gió : Sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp.
    Trên bề mặt TĐ sự chuyển động của không khí từ các đai khí áp cao về các đai khí áp thấp tạo thành hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển .
    Do sự vận động tự quay của TĐ nửa cầu Bắc lệch về phía tay phải , nửa cầu Nam lệch về phía tay trái (nhìn xuôi theo chiều gió thổi).
    - Gió tín phong và gió tây ôn đới là hai hoàn lưu khí quyển quan trọng nhất .
    - Không khí có trọng lượng ->khí áp .
    - Gió tín phong, gió tây ôn đới lại thổi tầm 300 B và 300 N vì do không khí nóng bốc lên cao nén chặt xuống mặt đất và toả sang 2 bên tạo ra các khu khí áp trong
     
    Gửi ý kiến