Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

4 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    BÀI 44. SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
    Ngày gửi: 06h:25' 17-06-2024
    Dung lượng: 81.6 MB
    Số lượt tải: 864
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 12. : TIẾN HÓA - BÀI 44:
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT

    Quan sát sơ đồ , em hãy trả lời các câu hỏi phía dưới:

    1. Nêu tên các giai đoạn của sự phát sinh sự sống?

    Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học

    2. Kết quả cuối cùng của quá trình tiến hóa
    hóa học là gì?
    Hình thành các đại phân tử hữu cơ. 

    3. Nêu tên các khí có trong khí quyển nguyên
    thủy?

    CH4, NH3, CO, C2N2, hơi nước…..(chưa có oxigen)

    4. Kết quả cuối cùng của trình tiến hóa tiền sinh
    họclà gì ?

    Hình thành các tế bào sơ khai

    5. Nêu những cấu trúc được tạo ra trong thực
    nghiệm có biểu hiện những đặc tính sơ khai
    của sự sống?
    Giọt lipoxom, giọt coaxecva

    6. Nêu tên cấu trúc được hình thành trong môi
    trường nước cách đây khoảng 3,5 tỉ năm?
    Tế bào nhân sơ

    7. Khoảng thời gian xuất hiện loài người.?

    Cách đây khoảng 1,8 triệu năm

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
        MỤC TIÊU:

    -Trình bày khái quát được sự phát triển của thế giới sinh vật trên
    Trái Đất.
    -Trình bày nguồn gốc xuất hiện của sinh vật nhân thực từ sinh vật
    nhân sơ.
    -Trình bày sự suất hiện và sự đa dạng hóa của sinh vật đa bào.
    -Trình bày được khái quát sự hình thành loài người.

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
        NỘI DUNG:

    I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
    II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
        NỘI DUNG:

    I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT

    Trái Đất là hành tinh có sự
    sống. Vậy sự sống bắt
    nguồn từ đâu?

    Hiện nay, thuyết phổ biến nhất về nguồn gốc sự sống là "thuyết tiến hóa hóa
    học", tức là sự sống bắt nguồn từ các phản ứng vật lý và hóa học của các chất
    vô cơ, khoáng chất và hợp chất hữu cơ trên Trái Đất.

    Nguồn gốc sự sống bắt nguồn từ các chất hóa học đơn giản trải qua các giai
    đoạn từ tiến hóa hóa học đến tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

    Quan sát hình 44.1, trình bày khái quát quá trình phát triển của thế giới
    sinh vật trên Trái Đất?

    Quá trình tiến hóa của sự sống trên Trái Đất được
    chia làm 3 giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền
    sinh học và tiến hóa sinh học.
    - Tiến hóa hóa học: là giai đoạn tiến hóa hình thành
    nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
    - Tiến hóa tiền sinh học: là giai đoạn hình thành nên
    các tế bào sơ khai và hình thành nên những tế bào
    sống đầu tiên.
    - Tiến hóa sinh học: là giai đoạn tiến hóa từ những
    tế bào sống đầu tiên hình thành nên các loài sinh
    vật như ngày nay.

    ĐIỀU
    HẬU
    TIẾT
    CỦA
    TRÁI
    NGUYÊN
    I.THỜI
    TIẾN
    HÓA
    HÓACỦA
    HỌCĐẤT
    ĐIỀUKIỆN
    KIỆNKHÍ
    KHÍ
    HẬU
    THỜI
    TIẾT
    TRÁILÚC
    ĐẤT
    LÚC
    THỦY
    RẤT NÓNG
    DO
    BỨC
    XẠ NÀO?
    NHIỆT TỪ MẶT TRỜI, ĐỘNG
    NGUYÊN
    THỦY
    NHƯ
    THẾ
    1. Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn
    ĐẤT NÚI LỬA XẢY RA LIÊN TỤC, SẤM CHỚP VAN RỀN
    giản(monome) từ các chất vô cơ

    Chất hữu cơ
    đơn giản
    Khí quyển
    nguyên thủy
    H2O

    CO2

    CH4

    H2

    NH3

    C2N2

    Nguồn năng
    lượng tự
    nhiên
    (sấm sét, núi
    lửa...)

    Hiđrocacbon
    Đường đơn
    Axit
    béo
    Axit
    amin
    Nucleoti
    t

    TIẾN
    HÓA
    HÓA
    HỌC
    2.
    Chất
    hữu

    đơn
    giản
    được
    được
    tổngcó
    hợp
    từ Khí
    3.1.
    Thành
    phần
    của
    chất
    hữu

    đơn
    giản
    gồm
    hidrocacbon,
    Thành
    phần
    của
    khí
    quyển
    nguyên
    thủy
    1.
    2.
    Thành
    Chất
    hữu
    phần

    của
    đơn
    khí
    giản
    quyển
    được
    nguyên
    được
    tổng
    thủy
    hợp
    3.
    Thành
    phần
    của
    chất
    hữu

    đơn
    giản
    gồm

    quyển
    nguyên
    thủy
    dưới
    tác
    của
    nguồn
    năng
    lượng
    đường
    đơn,
    axit béo
    vàthành
    đặc biệt
    làdụng

    axit
    amin
    và nucleotit
    1. Quá
    trình
    hình
    các
    chất
    hữu

    đơn
    giản
    có:
    hơi
    nước,
    khí
    CH
    ,
    NH
    ...
    nhưng
    những
    gì?
    gồm
    từ
    đâu

    dưới
    những
    tác
    gì?
    dụng
    của
    yếu
    tố
    nào
    ?
    4
    3
    tựgồm
    nhiên
    theo
    phương
    thức
    hóa
    học
    (đơn phân) từ các chất vô cơ

    không có khí O2

    Khí quyển
    nguyên thủy
    H2O

    CO2

    CH4

    H2

    NH3

    C2N2

    Nguồn năng
    lượng tự
    nhiên
    (sấm sét, núi
    lửa...)

    Chất hữu cơ
    đơn giản
    Hiđrocacbon
    Đường đơn
    Axit
    béo
    Axit
    amin
    Nucleoti
    t

    NHIỆT ĐỘ KHÍ QUYỂN GIẢM DẦN, NÚI
    LỬA, SẤM SÉT VÀ BỨC XẠ NHIỆT
    CŨNG GIẢM HƠN TRƯỚC  LÚC NÀY
    ĐÃ XẢY RA QUÁ TRÌNH.........?......
    QUÁ TRÌNH TRÙNG PHÂN TẠO NÊN
    CÁC ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ

    TIẾN
    HÓA
    HÓA
    HỌC
    Các
    đại
    phân
    tử
    hữu

    được
    hình
    chất
    Các đại phân tử hữu cơ đượcthành
    hìnhtừthành
    hữu
    cơQuá
    đơn
    giản thông
    qua
    trình
    trùng
    2.
    trình
    trùng
    tạo
    nên gì?
    các
    đạiphân
    từ
    đâu?
    Thông
    quaphân
    quáquá
    trình
    dướiphân
    tác dụng
    củacơ
    nhiệt
    độ và tia sấm sét
    tử hữu
    (polime)

    Đại phân tử
    hữu cơ

    Chất hữu cơ
    đơn giản
    Đường đơn
    Axit
    amin
    Nucleoti
    t
    Axit
    béo

    Trùng phân
    (150-200oC,
    Sấm sét)

    Đường đa
    Protêin
    Axit
    nucleic
    ARN ADN

    Sự xuất hiện cơ chế tự nhân đôi trong
    tiến hóa hóa học
    Ion Kim
    loại

    Pr
    Enzim
    ARN

    ADN

    Thông qua
    ADN

    đồ em
    ADN

    Hãy
    nêu
    được
    hãy
    cho
    khả năng
    những
    biết
    phân
    hình
    nhân đôi
    tử điểm
    ADN
    yêu
    thành
    từ
    và phiên
    được
    hình
    của
    ADN
    ARN
    do

    chính
    từsophân
    tử
    vớilàm
    enzim
    xác Yếu
    hơntố
    nào?
    ARN?
    chất
    xúc
    nào
    làm
    ARN
    xúctác
    tác?

    MỘT SỐ THÍ NGHIỆM CỦA
    CÁC NHÀ KHOA HỌC
    CHỨNG MINH CÁC GIAI
    ĐOẠN CỤ THỂ CỦA TIẾN
    HÓA HÓA HỌC

    THÍ NGHIỆM CỦA MILƠ VÀ URÂY

    Hơi nước

    Điện
    cực
    Bình
    ngưng kết

    Nước
    lạnh
    Các chất hữu cơ
    đơn giản trong đó
    có axít amin

    Thí nghiệm

    chứng minh
    sự hình
    thành các
    chất hữu
    cơ đơn giản
    từ các chất
    vô cơ

    THÍ NGHIỆM CỦA FOX VÀ CỘNG SỰ
    (1950)

    aa

    aa

    150- aa
    1800C
    aa

    aa

    aa

    aa

    Protein nhiệt
    aa

    aa aa

    aa

    THÍ NGHIỆM
    CHỨNG MINH
    CÁC CHẤT HỮU
    CƠ ĐƠN GIẢN
    TRÙNG PHÂN
    TRONG ĐIỀU
    KIỆN TỰ NHIÊN
    ĐỂ TẠO RA CÁC
    ĐẠI PHÂN TỬ
    HỮU CƠ

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
    I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
        TIẾN HÓA HÓA HỌC

    -Những chất có trong khí quyển sơ khai như: NH3,
    CH4, H2O, H2, CO2 xảy ra phản ứng hóa học nhờ
    năng lượng từ tia sét , tia cực tím hình thành nên các
    hợp chất hữu cơ đơn giản; các phân tử hữu cơ đơn
    giản kết hợp lại tạo thành các phân tử lớn như
    peptide, carbohydrate, lipid, nucleic acid.

    TIẾN HÓA HÓA HỌC KẾT THÚC, LÚC NÀY Ở TRÁI
    ĐẤT MƯA RẤT NHIỀU, NHIỆT ĐỘ TRÁI ĐẤT THẤP,
    CÁC ĐẠI PHÂN TỬ HỮU CƠ THEO MƯA RƠI XUỐNG
    ĐẠI DƯƠNG VÀ BẮT ĐẦU XẢY RA QUÁ TRÌNH.....?......

    TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC

    TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC

    t
    o
    h
    p
    g
    n
    à
    M

    PPrr
    L

    L

    L
    L

    L
    L

    L

    L

    L
    L
    L

    L
    L

    Pr +
    ARN
    ARN

    + Pr
    L

    t
    i
    p
    li
    o
    ph

    ARN

    Pr
    L

    L
    L
    L

    TtGIỌT
    COAXECVA
    TtTHÃY
    DỰ ĐOÁN
    TtTTHÔNG
    TIN
    CÓ KHẢ
    NĂNG
    TRAO
    XEM
    GIỌT
    TtTSỰ HÌNH
    TỪ
    SLIDE
    NÀY
    ĐỔI
    CHẤT,
    SINH
    COAXECVA
    MANG
    THÀNH GIỌT
    MÔVÀ
    TẢ SINH
    QUÁ
    TRƯỞNG
    NHỮNG
    ĐẶC
    ĐIỂM
    COAXECVA
    TRÌNH
    GÌ?
    SẢN
    THEO
    GÌ CỦA
    SỰKIỂU
    SỐNG?
    PHÂN ĐÔI

    CLTN

    L
    L

    L

    ADN
    +Pr
    L

    ARN

    L
    L
    L

    im
    z
    En

    Ion

    Các đại
    phân tử
    hữu cơ

    TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC

    CLT
    N

    L
    L
    L

    L

    Pr +
    ADN
    L

    L
    L

    Chọ

    n
    ê
    i
    h
    n

    n lọ c t

    Tế bào sơ khai

    L

    Giọt coaxecva

    tự
    c
    lọ

    ọn
    h
    C ên
    i
    nh

    Tế bào sống đầu tiên

    CHỌN
    LỌC
    TỰ
    NHIÊN
    TÁC
    Dựa
    NHÂN
    vào sơ
    NÀO
    đồĐÃ
    hãy

    NHÂN
    TỐ
    LÀM
    XẢY
    LÀM
    trình
    XẢY
    bàyRA
    diễn
    TIẾN
    biến
    HÓA
    của
    RA
    TIẾN
    HÓA
    TIỀN
    tiến
    TIỀN
    hóa
    SINH
    tiềnHỌC?
    sinh học?
    SINH HỌC

    TIẾN
    HÓA
    TIỀN
    SINH
    HỌC
    ĐƯỢC
    Các nhà khoa học hiện nay cũng đã thí nghiệm chứng minh tiến
    hóa tiền sinh học
    bằng cáchMINH
    cho lipítBẰNG
    cùng mộtTHỰC
    số chất hữu cơ
    CHỨNG
    vào trong nước kết quả là tạo ra được giọt lipôxôm có bản chất
    NGHIỆM
    NHƯ THẾ NÀO?
    tương tự giọt coaxecva

    Kết quả của quá trình tiến hóa tiền sinh học
    CH4 C2N2 CO
    NH3 Hơi nước
    H2

    Pr

    Pr

    AN
    CLTN

    Côaxecva
    Màng sinh chất

    Tế bào sống
    nguyên thủy

    CLTN
    CLTN

    Enzim

    CLTN
    Tự nhân đôi

    AN

    Pr

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
    I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
        TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC

    -Các đại phân tử trong môi trường nước được bao
    bọc ngẫu nhiên bởi lớp màng lipid hình thành các
    giọt nhỏ. Những giọt nhỏ có khả năng trao đổi chất
    với môi trường hình thành nên tế bào nguyên thủy.
    Đây là tiền đề cho sự xuất hiện của những tế bào
    đầu tiên.

        TIẾN HÓA SINH HỌC

    Quan sát hình 44.2, em hãy trình bày sự hình thành tế
    bào nhân thực từ tế bào nhân sơ?

    - Tế bào nhân sơ → màng sinh chất gấp nếp
    hình thành hệ thống màng trong trễ bào →
    cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng →
    tế bào nhân thực dị dưỡng.
    - Tế bào nhân sơ → màng sinh chất gấp nếp
    hình thành hệ thống màng trong trễ bào →
    cộng sinh của vi khuẩn hiếu khí dị dưỡng →
    cộng sinh của vi khuẩn quang hợp → tế bào
    nhân thực tự dưỡng.

    - Tế bào sơ khai → Sinh vật nhân sơ → Sinh
    vật nhân thực đơn bào → Sinh vật nhân
    thực đa bào .
    - Do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng
    khác nhau hình thành các giới sinh vật nhân
    thực đa bào khác nhau: thực vật, nấm, động
    vật.

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
    I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT
        TIẾN HÓA SINH HỌC

    -Từ những tế bào đầu tiên của sự sống hình thành
    nên các sinh vật nhân sơ . Dưới tác động của các
    nhân tố tiến hóa , các sinh vật nhân thực đơn bào
    xuất hiện.

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
    I- SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT

        Sự sống trên Trái Đất hình thành từ những chất hóa học đơn giản, trải

    qua các quá trình tiến hóa hóa học đến tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa
    sinh học , phát triển thành các loài sinh vật đa dạng và phong phú.

    – Hoá thạch là di
    tích của sinh vật
    sống trong các thời
    đại trước đã để lại
    trong các lớp đất đá.
    – Ví dụ: các hóa
    thạch: bộ xương,
    dấu vết của sinh vật
    để lại trân đá, xác
    sinh vật được bảo
    quản trong hổ phách
    hoặc trong lớp
    băng.

    Bằng chứng hóa thạch cho thấy rằng, sinh vật nhân thực đa bào xuất hiện cách đây
    khoảng 1,3 tỉ năm trước, sau đó là sự phát triển bùng nổ của nhiều dạng sinh vật như
    nấm, thực vật, động vật. Những nhóm sinh vật này rất đa dạng về cấu trúc cơ thể ,
    thích nghi với điều kiện sống khác nhau.

    Một số nhóm sinh vật tiến hóa theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể.

    Một số nhóm khác biến đổi theo hướng duy trì cấu trúc cơ thể đơn
    giản. Vì vậy mà sinh vật ngày nay đa dạng về tất cả các nhóm sinh
    vật , nhân sơ, nhân thực đơn bào, nhân thực đa bào.

    Các nhà khoa học thấy rằng, quanh các miệng núi lửa dưới đáy đại
    dương vẫn có quá trình hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
    Theo em, liệu quá trình tiến hóa các hợp chất này có hình thành nên
    tế bào sơ khai không? Vì sao?

    Quá trình tiến hóa các hợp chất này không hình
    thành nên tế bào sơ khai vì chúng không có khả
    năng trao đổi chất với môi trường.

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
    II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI

    Video: Bí ẩn nguồn gốc và sự hình thành của loài người

    Dựa vào hình 43.4, trình bày khái quát sự hình thành loài người.

    Từ loài vượn người cổ đại Dryopithecidae đã phân hóa thành
    nhiều loài khác nhau, trong đó có nhánh tiến hóa thành
    loài Homo habilis (người khéo léo, có bộ não khá phát triển
    575 cm; biết sử dụng công cụ bằng đá); từ loài này hình
    thành nên nhiều loài khác trong đó có loài Homo
    erectus (người đứng thẳng) và tiếp đến là người hiện
    đại Homo sapiens và loài gần gũi với loài người hiện đại
    là Homo neanderthalensis (đã bị loài hiện đại cạnh tranh và
    làm tuyệt chủng cách đây khoảng 30.000 năm).

    Tìm hiểu 1 số bằng chứng cho thấy mối quan hệ gần gũi giữa người
    và tinh tinh.

    Vượn người

    Người

    Tinh tinh

    - Tinh tinh cũng có những cư xử đạo đức giống người.
    - ADN của tinh tinh so với ADN của con người giống nhau
    đến khoảng 70%.

    SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI

    * Một số loài của chi Homo:
    → Homo habilis (người khéo léo).
    → Homo erectus (người đứng thẳng)
    → Homo sapiens (người hiện đại).
    Nhiều bằng chứng cho rằng loài người phát sinh ở châu Phi rồi dần phát
    tán sang các châu lục khác.
    * Xu hướng tiến hóa của loài người:
    - Kích thước não bộ tăng dần (từ 450 cm3 ở vượn người tăng lên 1350
    cm3 ở người hiện đại) làm tăng khả năng tư duy, ngôn ngữ và tiếng nói;
    - Xương hàm ngắn dần cùng với biến đổi về răng, thích nghi với việc
    ăn tạp;
    - Đi thẳng bằng 2 chân cùng với sự tiêu giảm bộ lông trên bề mặt cơ
    thể;
    - Giảm dần sự khác biệt về kích thước giữa 2 giới đực và cái (loài
    gôrila con đực gấp 2 lần con cái; tinh tinh gấp 1,3 lần; người còn 1,2
    lần);
    - Xuất hiện cấu trúc gia đình làm tăng khả năng chăm sóc và dạy dỗ
    con cái.

    BÀI 44
    SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
    II. SỰ HÌNH THÀNH LOÀI NGƯỜI

    Loài người và các loài tinh tinh có chung tổ tiên. Từ nhánh
    vượn người cổ đại đã tiến hóa thành nhiều nhánh khác
    nhau, và chỉ có người hiện đại (Homo sapiens) còn tồn tại
    cho đến ngày nay.

    • – Lịch sử phát triển của sinh vật gắn liền với lịch  sử phát triển của vỏ
    quả đất. Sự thay đổi các điều kiện địa chất, khí hậu đã thúc đẩy sự
    phát triển của sinh giới.
    • – Sự thay đổi điều kiện địa chất, khí hậu thường dẫn tới sự biến đổi
    trước hết ở thực vật và qua đó ảnh hưởng tới động vật. Sự thay đổi đó
    có thể ảnh hưởng đến một số loài rồi thông qua những mối quan hệ
    phức tạp giữa sinh vật với sinh vật trong hệ sinh thái mà ảnh hưởng
    dây chuyền đến nhiều loài khác. Vì vậy, sự phát triển của sinh giới đã
    diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạm của điều kiện khí hậu, địa
    chất.
    • – Sau mỗi lần tuyệt chủng hoàng loạt, những sinh vật sống sót bước
    vào giai đoạn bùng nổ sự phát sinh các loài mới và chiếm lĩnh các ổ
    sinh thái còn trống

    – Các đại địa chất và các sinh vật tương ứng: 5 đại

    1. Đại thái cổ : (cách đây khoảng 3500 triệu
    năm)
    •• Thời
    điểmđịa
    bắtchất,
    đầu:khí
    Đặc điểm
    hậu: vỏ
    quả năm
    đắt chưa
    ổn
    3.500
    triệu
    trước
    định, hoạt động của núi
    lửa vẫn diễn ra mạnh

    • Thời gian kéo dài: 900
    • Đặc
    triệuđiểm
    năm
    sinhtrước
    vật: sự sống

    – Hóa thạch SV nhân sơ cổ nhất

    đã phát sinh và phát triển từ
    dạng chưa có cấu tạo tế bào
    đến dạng đơn bào rồi đa bào,
    vẫn tập trung ở dưới nước
     
    Gửi ý kiến