Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    SỞ GD VĨNH PHÚC_ĐỀ - HDC ĐỀ THAM KHẢO VÀO 10 NGỮ VĂN (25-26)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:53' 08-03-2025
    Dung lượng: 34.5 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH
    PHÚC

    KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT TỪ NĂM HỌC 20252026

    ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
    Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

    ĐỀ THAM KHẢO

    Đề thi có 01 trang
    I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
    Đọc văn bản:
    Sau cơn bão
    (1) Khi cơn bão đi qua
    Nhiều cây xanh bị ngã
    Con phố quen bỗng lạ
    Lá xanh rơi kín đường

    (5) Cây làm bạn với người
    Tán che mưa che nắng
    Hôm nay cây đi vắng
    Ai che chở nắng mưa

    (2) Gặp hàng cây yêu thương
    Mẹ dừng xe không nói
    Em thì thầm câu hỏi
    Cây ơi, bạn có đau?

    (6) Những hạt mưa đu đưa
    Hình như ai đang khóc
    Con đường thở nặng nhọc
    Mùi nhựa cây thơm nồng

    (3) Những cây xanh nghiêng đầu
    Nằm ngả dài trên đất
    Lá nhìn nhau gà gật
    Hình như mình trong mơ

    (7) Mai cây mới được trồng
    Nhuộm lại xanh cho phố
    Người đi đường vẫn nhớ
    Từng gốc cây thân quen.

    (4)

    Người lớn cũng thẫn thờ
    Chạy chậm xe lặng lẽ
    Con phố buồn đến thế
    Khi đón lá xanh rơi
    (Huỳnh Mai Liên*, Báo Hà Nội Mới ngày 15/9/2024)

    Thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1 (0,5 điểm). Văn bản trên được viết theo thể thơ nào?
    Câu 2 (0,5 điểm). Những hình ảnh thiên nhiên nào được sử dụng trong khổ thơ (1)?
    Câu 3 (0,5 điểm). Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là ai?
    Câu 4 (0,5 điểm). Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ:
    Những cây xanh nghiêng đầu
    Nằm ngả dài trên đất.
    Câu 5 (1,0 điểm). Em hiểu nội dung hai dòng thơ sau như thế nào?
    Mai cây mới được trồng
    Nhuộm lại xanh cho phố
    Câu 6 (1,0 điểm). Từ nội dung của văn bản, em hãy trình bày suy nghĩ của mình về mối quan hệ giữa con
    người và thiên nhiên (khoảng 7-10 dòng).
    II. VIẾT (6,0 điểm)
    Câu 1 (2,0 điểm).
    Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày cảm nhận của em về hai khổ thơ (5), (6) của văn bản trong
    phần Đọc hiểu.
    Câu 2 (4,0 điểm).
    Jimmy Liao đã từng bày tỏ: Đừng so sánh em với bất kỳ ai khác, em không phải cái bóng của ai, cũng
    không phải vật thay thế của người khác. Theo em, học sinh nên ứng xử thế nào khi bị so sánh với người khác?
    Hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 500 chữ) trình bày suy nghĩ của mình.
    —— Hết ——
    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    Họ và tên thí sinh:............................................... Số báo danh:.......................

    Nhà thơ Huỳnh Mai Liên, sinh năm 1974 tại Vĩnh Phúc, quê ở Quảng Ngãi. Huỳnh Mai Liên là tác giả của những tập thơ,
    truyện tranh được bạn đọc yêu thích: Biển là trẻ con, Ngày xưa của con, Mẹ yêu ai nhất?, Biển là trẻ con phiên bản đặc biệt, Nhà
    mình vui nhất, Bay qua Hồ Gươm,… Thơ của Huỳnh Mai Liên giản dị, mộc mạc và gần gũi với đời sống, giọng thơ trong trẻo, dễ đi
    vào lòng người.
    Bài thơ Sau cơn bão được sáng tác khi tác giả chứng kiến hàng loạt cây xanh gãy đổ khắp Hà Nội do sự tàn phá dữ dội của
    *

    cơn bão Yagi.

    Phần
    I

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Nội dung

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5

    6

    Văn bản được viết theo thể thơ: năm chữ.
    Những hình ảnh thiên nhiên được sử dụng trong khổ thơ (1): cơn bão, cây
    xanh, lá xanh.
    Nhân vật trữ tình trong bài thơ trên là: nhân vật “em”.
    Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai dòng thơ: nhân hóa.
    Nội dung hai dòng thơ: hi vọng về một tương lai cây xanh được trồng, lớn lên
    khỏe mạnh, tươi xanh, tỏa bóng mát rượi cho đường phố, thành phố được hồi
    sinh sức sống, trở lại là thành phố xanh-sạch-đẹp.
    Suy nghĩ về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên:
    - Thiên nhiên và con người có mối quan hệ mật thiết gắn bó, không thể tách rời.
    - Thiên nhiên là nguồn sống cung cấp sự sống, nơi sống và nguyên liệu sống
    cho con người và mọi sinh vật khác trên trái đất.
    - Chỉ khi thiên nhiên được bảo vệ, sự sống con người mới được duy trì, tồn tại
    và phát triển.
    * Học sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, miễn sao hợp lí.

    II
    1

    2

    a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn nghị luận.
    Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân bài
    triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
    b. Đọc văn bản và xác định đúng vấn đề nghị luận
    (vấn đề nghị luận được phát hiện trong quá trình đọc sẽ thể hiện bằng cách tích
    hợp trong bài nghị luận ở phần nội dung nghị luận và không cần trả lời bằng
    câu trả lời riêng).
    c. Triển khai vấn đề nghị luận:
    Học sinh có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ
    vấn đề thành các luận điểm rõ ràng, cụ thể.
    Về nội dung: xác định, phân tích được vấn đề cần giải quyết và đề xuất những
    giải pháp phù hợp, khả thi, thuyết phục.
    Về hình thức: Lập luận chặt chẽ, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng
    tỏ luận điểm; các luận điểm, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
    Bố cục bài viết cần đảm bảo:
    * Giới thiệu vấn đề cần nghị luận và nêu khái quát quan điểm cá nhân về
    vấn đề.
    * Triển khai vấn đề nghị luận
    - Giải thích vấn đề nghị luận: Bị so sánh với người khác là gì?
    - Thể hiện quan điểm của người viết về vấn đề và cách ứng xử khi bị so sánh
    với người khác, có thể theo một số gợi ý sau:
    + Thực trạng: Trong xã hội hiện đại, con người có mạng lưới xã hội phong phú

    Điểm
    4,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0

    1,0

    6,0
    2,0
    4,0

    hơn, việc so sánh với người khác trở nên phổ biến, đặc biệt diễn ra ở người trẻ.
    + Nguyên nhân: thường bắt nguồn từ những mong muốn tốt đẹp đốc thức sự
    tiến bộ từ người khác dành cho mỗi cá nhân. Nhưng cũng có trường hợp để mỉa
    mai, công kích.
    + Hậu quả:
    . Người bị so sánh cảm thấy tự ti, thiếu tự tin, thậm chí làm giảm đi giá trị bản
    thân trong mắt chính mình.
    . Căng thẳng trong các mối quan hệ hay sự phát triển không đồng đều về mặt
    tâm lý.
    + Nêu quan điểm về ý kiến trái chiều, mâu thuẫn.
    + Cách ứng xử của học sinh khi bị so sánh với người khác:
    . Giữ cho mình một thái độ bình tĩnh và không để cảm xúc chi phối.
    . Hiểu rằng mỗi người đều có những đặc điểm riêng biệt, không ai giống ai.
    . Xem sự so sánh như một cơ hội để phát triển bản thân.
    . Mỗi cá nhân cần ý thức để không nên so sánh người khác.
    * Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho
    bản thân.
    Học sinh có thể có nhiều cách hiểu khác nhau miễn sao lập luận hợp lí,
    thuyết phục.
    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu.
    Đảm bảo chuẩn chính tả ngữ pháp tiếng Việt, dùng từ, đặt câu, diễn đạt mạch
    lạc.
    e. Sáng tạo
    Có cách diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị
    luận.
    Lưu ý:
    - Khuyến khích và trân trọng những bài làm có sự sáng tạo và giọng điệu riêng.
    - Chấp nhận cách kiến giải khác nhau về vấn đề kể cả không có trong hướng
    dẫn chấm miễn là hợp lý và thuyết phục.
    Tổng điểm toàn bài là 4,0 điểm có thể cho điểm lẻ đến 0,25 điểm. Việc chi tiết
    hóa điểm số phải có sự thống nhất trong tổ chấm thi đảm bảo không có sự sai
    lệch với tổng điểm của mỗi câu.
     
    Gửi ý kiến