SỞ GD TPHCM_ĐỀ - HDC ĐỀ THAM KHẢO VÀO 10 MÔN NGỮ VĂN (25-26)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:53' 08-03-2025
Dung lượng: 55.6 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: ST
Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:53' 08-03-2025
Dung lượng: 55.6 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Đề minh họa kì thi tuyển sinh vào
lớp 10 môn Ngữ Văn TP Hồ Chí
Minh
CHỦ ĐỀ: TƯỞNG TƯỢNG…
Logic đưa chúng ta từ điểm A đến điểm B,
còn trí tưởng tượng sẽ đưa chúng ta đến mọi nơi. (Albert Einstein)
Phần I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5,0 điểm)
Từ “Khóc”
Câu chuyện này vẫn còn chưa xảy ra nhưng chắc chắn mai đây nó sẽ xảy ra. Chuyện thế này...
Ở tương lai xa xăm, có một bà giáo già đưa đám học trò của mình đi thăm Bảo tàng của Thời
Xa Xưa, nơi trưng bày tất cả những đồ vật của một thời và giờ không còn dùng tới nữa, như vương
miện của nhà vua, đuôi áo của hoàng hậu, tàu điện ở Monza, ...
Trong một chiếc tủ kính nhỏ phủ một lớp bụi mờ có từ “Khóc”.
Đám học trò thời tương lai đọc biển giải thích mà vẫn không hiểu.
- Thưa cô, từ đó nghĩa là gì ạ?
- Đó là đồ trang sức cổ ạ?
- Nó thuộc về thời người Etrusca phải không ạ?
Bà giáo già liền giải thích rằng một thời đó là từ được dùng rất thường xuyên và gây ra rất
nhiều đau khổ. Bà chỉ một chiếc bình bên trong có chứa những giọt nước mắt: có lẽ đó là nước mắt
của một nô lệ bị chủ đánh đập, cũng có thể đó là của một đứa
bé không nhà.
- Trông như nước ấy nhỉ! – một cậu học trò nói.
- Nhưng lại nóng hổi đấy! – bà giáo đáp.
- Chắc tại người ta đem đun lên trước khi dùng chăng?
Đám học trò vẫn không thể tưởng tượng ra được “khóc” là gì, “nước mắt” là
gì. Chúng thực sự không hiểu và bắt đầu thấy chán. Vì vậy bà giáo đành đưa chúng đi thăm những khu
khác của Bảo tàng, nơi có những thứ dễ hiểu hơn như song sắt nhà tù, một chú chó giữ nhà, tàu điện ở
Monza,... Tất cả đều là những thứ mà ở thế giới hạnh phúc của tương lai đều không tồn tại.
(Theo Gianni Rodari, Chuyện kể trên điện thoại,
Bùi Thị Thái Dương dịch, NXB Kim Đồng, 2021, trang 146-147)
Câu 1 (3,0 điểm)
a. Xác định lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn sau (0,5 điểm):
1
“Đám học trò thời tương lai đọc biển giải thích mà vẫn không hiểu.
- Thưa cô, từ đó nghĩa là gì ạ?”
b. Chi tiết đám học trò đọc biển giải thích về từ “khóc” mà vẫn không hiểu và chi tiết sau khi bà giáo
già giải thích, đám học trò vẫn không thể tưởng tượng ra được khóc là gì có vai trò như thế nào đối với
cốt truyện? (0,75 điểm)
c. Chuyển một lời dẫn trực tiếp trong văn bản trên thành lời dẫn gián tiếp.
(0,75 điểm)
d. Trong tưởng tượng của em, điều gì không nên tồn tại trong thế giới hạnh phúc của tương lai? Vì
sao? (1 điểm)
Câu 2 (2 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm Từ: “Khóc” (Gianni
Rodari)
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội
Khi Neil Amstrong trở thành người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng (năm 1969) thì chúng ta đã
hiểu rằng đó là kết quả của một khát vọng ngàn năm, bắt đầu từ những tưởng tượng về cung Trăng với
những câu chuyện khcs nhau của từng dân tộc, mà gần gũi nhất với chúng ta là câu chuyện của chị
Hằng – chú Cuội. Khi anh em nhà Wright làm nên một động cơ có thể bay cách mặt đất dẫu chỉ vài
trăm mét (năm 1903) thì chúng ta hiểu những tưởng tượng về một ngày con người có thể bay lên không
trung rốt cuộc đã thành sự thật. Những tưởng tượng ấy có từ thuở xa xưa với hình ảnh những vị thần
được lắp vào đôi cánh trong thần thoại phương Tây hay một Tề Thiên Đại Thánh với khả năng bay lộn
trên mây (cân đẩu vân) trong văn hóa phương Đông. Và khi những chiếc tàu ngầm hiện đại nhất với
những tính năng ưu việt nhất chính thức xuất hiện thì chúng ta trầm trồ: sao nó có nhiều nét giống với
con tàu Nautilus của thuyền trưởng Nemo trong những trang văn học viễn tưởng cuối thế kỉ 19 của
Jules Verne đến vậy? Có rất nhiều phát minh khoa học vĩ đại được chắp cánh từ sự tưởng tượng. Cho
nên có rất nhiều nhà khoa học lỗi lạc coi tưởng tượng là điều quan trọng bậc nhất giúp cho nhân loại
có thể vững vàng tiến về phía trước.
(Theo Phan Đăng, 39 câu hỏi cho người trẻ,
NXB Kim Đồng, 2023, trang 63-65)
Câu 1 (1,0 điểm): Hãy phân tích tác dụng của lí lẽ và bằng chứng đối với luận điểm trong văn bản trên.
Câu 2 (4,0 điểm):
Trong thời đại công nghệ, một số bạn trẻ cho rằng chỉ có kiến thức khoa học và trải nghiệm thực
tế mới dẫn đến thành công. Vì thế, các bạn ấy coi nhẹ vai trò của trí tưởng tượng. Liệu đây có phải là
một suy nghĩ đúng đắn?
Từ văn bản trên và từ những suy nghĩ riêng, em hãy viết bài văn đối thoại với các bạn ấy về vai
trò của trí tưởng tượng.
2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
a. Lời người kể chuyện: Đám học trò thời tương lai đọc biển giải thích mà vẫn không
hiểu.
Lời nhân vật: Thưa cô, từ đó nghĩa là gì ạ?
b. Vai trò của chi tiết đám học trò đọc biển giải thích về từ “khóc” mà vẫn không hiểu
và chi tiết sau khi bà giáo già giải thích, đám học trò vẫn không thể tưởng tượng ra
được khóc là gì: Chi tiết này góp phần thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, để người
viết thể hiện từ đó chủ đề, tư tưởng mà văn bản muốn gửi gắm.
c. HS lựa chọn một lời dẫn trực tiếp và chuyển thành lời dẫn gián tiếp sao cho phù
hợp.
Gợi ý:
- Câu chứa lời dẫn trực tiếp: "- Trông như nước ấy nhỉ! – một cậu học trò nói".
- Chuyển thành lời dẫn gián tiếp: Cậu học trò nói rằng chúng trông giống như nước.
d. HS đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp.
Gợi ý:
2
Theo em, những điều không nên tồn tại trong thế giới hạnh phúc của tương lai là: sự
giam cầm, kìm hãm, bị thương, khổ đau, nước mắt... Vì đó là những điều tiêu cực ảnh
hưởng xấu đến cuộc sống hạnh phúc của con người, ảnh hưởng đến sự phát triển của
mỗi cá nhân cũng như toàn xã hội.
Yêu cầu: Viết đoạn văn khoảng 200 chữ, đủ bố cục ba phần: Mở đoạn, thân đoạn và
kết đoạn. Phân tích được nội dung chủ đề của đoạn trích.
a. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm Từ:
“Khóc” (Gianni Rodari)
b. Thân đoạn:
- Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản: Ở bước này, HS có thể tóm tắt nội dung câu
chuyện bằng cách khái quát lại những sự việc chính dựa vào thông tin cho trước và
khả năng tư duy của mình.
3
- Phân tích nội dung chủ đề của văn bản:
+ Thời gian: “Ở một tương lai xa xăm”
+ Không gian: “Bảo tàng của Thời xa xưa”, nơi trưng bày tất cả những đồ vật của một
thời bà giờ không còn dùng tới nữa.
+ Chi tiết: từ “Khóc”:
o Nằm trong một lớp tủ kính nhỏ và phủ một lớp bụi mở
o Đám học trò trong tương lai dù đọc biển giải thích cũng không hiểu đó là gì.
o Lời giải thích của bà giáo: thời đó được dùng rất thường xuyên, gây ra rất
nhiều đau khổ, là nước mắt của một nô lệ bị chủ đánh đập, của một đứa bé
không nhà.
o Sự nóng hổi của giọt nước mắt: hay cũng chính là sự sinh động, vẹn nguyên
của cảm xúc trong tâm hồn con người.
+ Chi tiết bà giáo đưa những đứa trẻ đi thăm những khu khác của Bảo tàng, nơi có
những thứ dễ hiểu hơn như song sắt nhà tù, một chú chó giữ nhà, tàu điện ở Monza,...
Tất cả đều là những thứ mà ở thế giới hạnh phúc của tương lai đều không tồn tại:
Không có những khổ đau, áp bức, bóc lột, trộm cắp,…
=> Kết luận được nội dung chủ đề của văn bản: Mơ ước về một thế giới trong tương
lai hạnh phúc, không có nước mắt, chiến tranh và khổ đau:
- Đánh giá về đặc sắc nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của văn bản:
+ Sức tưởng tượng phong phú
+ BPTT phóng đại
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi…
c. Kết đoạn: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của nội dung, chủ đề.
PHẦN II: VIẾT
1
- Lý lẽ: Nhiều phát mình khoa học vĩ đại được chấp cánh tử sự tưởng tượng.
4
- Bằng chứng:
+ Tưởng tượng về chị Hằng – chú Cuội trên cung trăng => Neil Armstrong trở thành
người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.
+ Tưởng tượng về việc con người bay lên không trung, các vị thần được lắp thêm đôi
cánh, Tề Thiên Đại Thánh với cân đầu vân => Anh em nhà Wright làm nên động cơ
có thể bay cách đất dẫu chỉ vài trăm mét (năm 1903).
+ Con tàu Nautilus của thuyền trưởng Nemo trong những trang văn viễn tưởng của thế
kỉ 19 của Jules Verne => Tàu ngầm hiện đại được phát minh.
- Tác dụng:
+ Lý lẽ và bằng chứng giúp làm sáng rõ luận điểm.
+ Các dẫn chứng cho thấy vai trò của trí tưởng tượng. Con người có thể tưởng tượng
ra từ những điều đơn giản 1 đến những thứ có 5 thể coi là "phi lí", "viển vông”. Tuy
nhiên dù thế nào con người cũng dần dần tìm cách để hiện thực hóa trí tưởng tượng
của mình. Biến những điều không thể thành có thể. Điều này minh chứng cho luận
điểm “tưởng tượng là là điều quan trọng bậc nhất giúp nhân loại có thể vững vàng tiến
về phía trước".
2
+ Mỗi dẫn chứng giúp cho luận điểm trở nên dễ hiểu, dễ hình dung và thuyết phục
người đọc, người nghe hơn.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
Vai trò của năng lực tưởng tượng.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết
- Xác định được các ý của bài viết
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
1. Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
2. Triển khai vấn đề nghị luận:
2.1. Mở bài:
Nêu vấn đề: Vai trò của trí tưởng tượng trong thời đại công nghệ ngày nay.
5
2.2. Thân bài:
2.2.1. Giải thích
- Trí tưởng tượng được hiểu là: Tưởng tượng là khả năng hình thành các hình ảnh,
cảm giác, khái niệm trong tâm trí khi không nhận thức đối tượng đó thông qua thị
giác, thính giác hoặc các giác quan khác.
2.2.2. Bàn luận
- Hiện nay, ngày càng có nhiều bạn trẻ cho rằng chỉ có kiến thức thực khoa học và trải
nghiệm thực tế mới có thể thành công. Có thật sự là như vậy hay không?
=> Rèn luyện tư duy, trải nghiệm thực tế rất cần thiết tuy nhiên việc xem vấn đề rèn
luyện tư duy trải nghiệm thực tế hơn là rèn luyện trí tưởng tượng có phần hơi phiến
diện.
+ Trí tưởng tượng giúp con người làm cho đời sống tỉnh thần trở nên phong phú nhiều
màu sắc => làm cho cuộc sống đẹp đẽ, có ý nghĩa hơn.
+ Trí tưởng tượng khơi nguồn sáng tạo, hoài bão trong hành trình trưởng thành của
tuổi trẻ
+ Trí tưởng tưởng tượng tạo ra sự phân biệt giữa con người và máy móc. Trí tưởng
tượng giúp con người tạo ra máy móc và làm chủ máy móc.
=> Như vậy, có thể khẳng định trí tưởng tượng luôn có một vai trò, vị trí vô cùng quan
trọng trong mọi thời điểm, mọi không gian, thời gian.
Học sinh nêu được dẫn chứng phù hợp với vấn đề nghị luận: Ví dụ Neil Amstrong,
Edison,…
2.2.3. Bàn luận mở rộng:
- Phê phán những con người cứng nhắc, duy lí thuyết, không chịu mở rộng tư duy để
tìm kiếm những khả thể.
- Rèn luyện năng lực tưởng tượng không đồng nghĩa với ảo tưởng, xa rời thực tại,
tưởng tượng cần được định hướng bằng tư duy đúng đắn, cần được hiện thực hóa bằng
trải nghiệm thực tế, dũng khí hành động,...
- Bài học nhận thức và hành động.
6
2.3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn
đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết văn bản
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
7
lớp 10 môn Ngữ Văn TP Hồ Chí
Minh
CHỦ ĐỀ: TƯỞNG TƯỢNG…
Logic đưa chúng ta từ điểm A đến điểm B,
còn trí tưởng tượng sẽ đưa chúng ta đến mọi nơi. (Albert Einstein)
Phần I. Đọc hiểu văn bản văn học và viết đoạn văn nghị luận văn học (5,0 điểm)
Từ “Khóc”
Câu chuyện này vẫn còn chưa xảy ra nhưng chắc chắn mai đây nó sẽ xảy ra. Chuyện thế này...
Ở tương lai xa xăm, có một bà giáo già đưa đám học trò của mình đi thăm Bảo tàng của Thời
Xa Xưa, nơi trưng bày tất cả những đồ vật của một thời và giờ không còn dùng tới nữa, như vương
miện của nhà vua, đuôi áo của hoàng hậu, tàu điện ở Monza, ...
Trong một chiếc tủ kính nhỏ phủ một lớp bụi mờ có từ “Khóc”.
Đám học trò thời tương lai đọc biển giải thích mà vẫn không hiểu.
- Thưa cô, từ đó nghĩa là gì ạ?
- Đó là đồ trang sức cổ ạ?
- Nó thuộc về thời người Etrusca phải không ạ?
Bà giáo già liền giải thích rằng một thời đó là từ được dùng rất thường xuyên và gây ra rất
nhiều đau khổ. Bà chỉ một chiếc bình bên trong có chứa những giọt nước mắt: có lẽ đó là nước mắt
của một nô lệ bị chủ đánh đập, cũng có thể đó là của một đứa
bé không nhà.
- Trông như nước ấy nhỉ! – một cậu học trò nói.
- Nhưng lại nóng hổi đấy! – bà giáo đáp.
- Chắc tại người ta đem đun lên trước khi dùng chăng?
Đám học trò vẫn không thể tưởng tượng ra được “khóc” là gì, “nước mắt” là
gì. Chúng thực sự không hiểu và bắt đầu thấy chán. Vì vậy bà giáo đành đưa chúng đi thăm những khu
khác của Bảo tàng, nơi có những thứ dễ hiểu hơn như song sắt nhà tù, một chú chó giữ nhà, tàu điện ở
Monza,... Tất cả đều là những thứ mà ở thế giới hạnh phúc của tương lai đều không tồn tại.
(Theo Gianni Rodari, Chuyện kể trên điện thoại,
Bùi Thị Thái Dương dịch, NXB Kim Đồng, 2021, trang 146-147)
Câu 1 (3,0 điểm)
a. Xác định lời người kể chuyện và lời nhân vật trong đoạn sau (0,5 điểm):
1
“Đám học trò thời tương lai đọc biển giải thích mà vẫn không hiểu.
- Thưa cô, từ đó nghĩa là gì ạ?”
b. Chi tiết đám học trò đọc biển giải thích về từ “khóc” mà vẫn không hiểu và chi tiết sau khi bà giáo
già giải thích, đám học trò vẫn không thể tưởng tượng ra được khóc là gì có vai trò như thế nào đối với
cốt truyện? (0,75 điểm)
c. Chuyển một lời dẫn trực tiếp trong văn bản trên thành lời dẫn gián tiếp.
(0,75 điểm)
d. Trong tưởng tượng của em, điều gì không nên tồn tại trong thế giới hạnh phúc của tương lai? Vì
sao? (1 điểm)
Câu 2 (2 điểm)
Viết đoạn văn khoảng 200 chữ phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm Từ: “Khóc” (Gianni
Rodari)
II. Đọc hiểu văn bản nghị luận và viết bài văn nghị luận xã hội
Khi Neil Amstrong trở thành người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng (năm 1969) thì chúng ta đã
hiểu rằng đó là kết quả của một khát vọng ngàn năm, bắt đầu từ những tưởng tượng về cung Trăng với
những câu chuyện khcs nhau của từng dân tộc, mà gần gũi nhất với chúng ta là câu chuyện của chị
Hằng – chú Cuội. Khi anh em nhà Wright làm nên một động cơ có thể bay cách mặt đất dẫu chỉ vài
trăm mét (năm 1903) thì chúng ta hiểu những tưởng tượng về một ngày con người có thể bay lên không
trung rốt cuộc đã thành sự thật. Những tưởng tượng ấy có từ thuở xa xưa với hình ảnh những vị thần
được lắp vào đôi cánh trong thần thoại phương Tây hay một Tề Thiên Đại Thánh với khả năng bay lộn
trên mây (cân đẩu vân) trong văn hóa phương Đông. Và khi những chiếc tàu ngầm hiện đại nhất với
những tính năng ưu việt nhất chính thức xuất hiện thì chúng ta trầm trồ: sao nó có nhiều nét giống với
con tàu Nautilus của thuyền trưởng Nemo trong những trang văn học viễn tưởng cuối thế kỉ 19 của
Jules Verne đến vậy? Có rất nhiều phát minh khoa học vĩ đại được chắp cánh từ sự tưởng tượng. Cho
nên có rất nhiều nhà khoa học lỗi lạc coi tưởng tượng là điều quan trọng bậc nhất giúp cho nhân loại
có thể vững vàng tiến về phía trước.
(Theo Phan Đăng, 39 câu hỏi cho người trẻ,
NXB Kim Đồng, 2023, trang 63-65)
Câu 1 (1,0 điểm): Hãy phân tích tác dụng của lí lẽ và bằng chứng đối với luận điểm trong văn bản trên.
Câu 2 (4,0 điểm):
Trong thời đại công nghệ, một số bạn trẻ cho rằng chỉ có kiến thức khoa học và trải nghiệm thực
tế mới dẫn đến thành công. Vì thế, các bạn ấy coi nhẹ vai trò của trí tưởng tượng. Liệu đây có phải là
một suy nghĩ đúng đắn?
Từ văn bản trên và từ những suy nghĩ riêng, em hãy viết bài văn đối thoại với các bạn ấy về vai
trò của trí tưởng tượng.
2
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1
a. Lời người kể chuyện: Đám học trò thời tương lai đọc biển giải thích mà vẫn không
hiểu.
Lời nhân vật: Thưa cô, từ đó nghĩa là gì ạ?
b. Vai trò của chi tiết đám học trò đọc biển giải thích về từ “khóc” mà vẫn không hiểu
và chi tiết sau khi bà giáo già giải thích, đám học trò vẫn không thể tưởng tượng ra
được khóc là gì: Chi tiết này góp phần thúc đẩy sự phát triển của cốt truyện, để người
viết thể hiện từ đó chủ đề, tư tưởng mà văn bản muốn gửi gắm.
c. HS lựa chọn một lời dẫn trực tiếp và chuyển thành lời dẫn gián tiếp sao cho phù
hợp.
Gợi ý:
- Câu chứa lời dẫn trực tiếp: "- Trông như nước ấy nhỉ! – một cậu học trò nói".
- Chuyển thành lời dẫn gián tiếp: Cậu học trò nói rằng chúng trông giống như nước.
d. HS đưa ra quan điểm cá nhân và có lí giải phù hợp.
Gợi ý:
2
Theo em, những điều không nên tồn tại trong thế giới hạnh phúc của tương lai là: sự
giam cầm, kìm hãm, bị thương, khổ đau, nước mắt... Vì đó là những điều tiêu cực ảnh
hưởng xấu đến cuộc sống hạnh phúc của con người, ảnh hưởng đến sự phát triển của
mỗi cá nhân cũng như toàn xã hội.
Yêu cầu: Viết đoạn văn khoảng 200 chữ, đủ bố cục ba phần: Mở đoạn, thân đoạn và
kết đoạn. Phân tích được nội dung chủ đề của đoạn trích.
a. Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề nghị luận: phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm Từ:
“Khóc” (Gianni Rodari)
b. Thân đoạn:
- Tóm tắt ngắn gọn nội dung văn bản: Ở bước này, HS có thể tóm tắt nội dung câu
chuyện bằng cách khái quát lại những sự việc chính dựa vào thông tin cho trước và
khả năng tư duy của mình.
3
- Phân tích nội dung chủ đề của văn bản:
+ Thời gian: “Ở một tương lai xa xăm”
+ Không gian: “Bảo tàng của Thời xa xưa”, nơi trưng bày tất cả những đồ vật của một
thời bà giờ không còn dùng tới nữa.
+ Chi tiết: từ “Khóc”:
o Nằm trong một lớp tủ kính nhỏ và phủ một lớp bụi mở
o Đám học trò trong tương lai dù đọc biển giải thích cũng không hiểu đó là gì.
o Lời giải thích của bà giáo: thời đó được dùng rất thường xuyên, gây ra rất
nhiều đau khổ, là nước mắt của một nô lệ bị chủ đánh đập, của một đứa bé
không nhà.
o Sự nóng hổi của giọt nước mắt: hay cũng chính là sự sinh động, vẹn nguyên
của cảm xúc trong tâm hồn con người.
+ Chi tiết bà giáo đưa những đứa trẻ đi thăm những khu khác của Bảo tàng, nơi có
những thứ dễ hiểu hơn như song sắt nhà tù, một chú chó giữ nhà, tàu điện ở Monza,...
Tất cả đều là những thứ mà ở thế giới hạnh phúc của tương lai đều không tồn tại:
Không có những khổ đau, áp bức, bóc lột, trộm cắp,…
=> Kết luận được nội dung chủ đề của văn bản: Mơ ước về một thế giới trong tương
lai hạnh phúc, không có nước mắt, chiến tranh và khổ đau:
- Đánh giá về đặc sắc nghệ thuật trong việc thể hiện chủ đề của văn bản:
+ Sức tưởng tượng phong phú
+ BPTT phóng đại
+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi…
c. Kết đoạn: Khẳng định ý nghĩa, giá trị của nội dung, chủ đề.
PHẦN II: VIẾT
1
- Lý lẽ: Nhiều phát mình khoa học vĩ đại được chấp cánh tử sự tưởng tượng.
4
- Bằng chứng:
+ Tưởng tượng về chị Hằng – chú Cuội trên cung trăng => Neil Armstrong trở thành
người đầu tiên đặt chân lên mặt trăng.
+ Tưởng tượng về việc con người bay lên không trung, các vị thần được lắp thêm đôi
cánh, Tề Thiên Đại Thánh với cân đầu vân => Anh em nhà Wright làm nên động cơ
có thể bay cách đất dẫu chỉ vài trăm mét (năm 1903).
+ Con tàu Nautilus của thuyền trưởng Nemo trong những trang văn viễn tưởng của thế
kỉ 19 của Jules Verne => Tàu ngầm hiện đại được phát minh.
- Tác dụng:
+ Lý lẽ và bằng chứng giúp làm sáng rõ luận điểm.
+ Các dẫn chứng cho thấy vai trò của trí tưởng tượng. Con người có thể tưởng tượng
ra từ những điều đơn giản 1 đến những thứ có 5 thể coi là "phi lí", "viển vông”. Tuy
nhiên dù thế nào con người cũng dần dần tìm cách để hiện thực hóa trí tưởng tượng
của mình. Biến những điều không thể thành có thể. Điều này minh chứng cho luận
điểm “tưởng tượng là là điều quan trọng bậc nhất giúp nhân loại có thể vững vàng tiến
về phía trước".
2
+ Mỗi dẫn chứng giúp cho luận điểm trở nên dễ hiểu, dễ hình dung và thuyết phục
người đọc, người nghe hơn.
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định được yêu cầu của kiểu bài: nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:
Vai trò của năng lực tưởng tượng.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết
- Xác định được các ý của bài viết
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:
1. Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
2. Triển khai vấn đề nghị luận:
2.1. Mở bài:
Nêu vấn đề: Vai trò của trí tưởng tượng trong thời đại công nghệ ngày nay.
5
2.2. Thân bài:
2.2.1. Giải thích
- Trí tưởng tượng được hiểu là: Tưởng tượng là khả năng hình thành các hình ảnh,
cảm giác, khái niệm trong tâm trí khi không nhận thức đối tượng đó thông qua thị
giác, thính giác hoặc các giác quan khác.
2.2.2. Bàn luận
- Hiện nay, ngày càng có nhiều bạn trẻ cho rằng chỉ có kiến thức thực khoa học và trải
nghiệm thực tế mới có thể thành công. Có thật sự là như vậy hay không?
=> Rèn luyện tư duy, trải nghiệm thực tế rất cần thiết tuy nhiên việc xem vấn đề rèn
luyện tư duy trải nghiệm thực tế hơn là rèn luyện trí tưởng tượng có phần hơi phiến
diện.
+ Trí tưởng tượng giúp con người làm cho đời sống tỉnh thần trở nên phong phú nhiều
màu sắc => làm cho cuộc sống đẹp đẽ, có ý nghĩa hơn.
+ Trí tưởng tượng khơi nguồn sáng tạo, hoài bão trong hành trình trưởng thành của
tuổi trẻ
+ Trí tưởng tưởng tượng tạo ra sự phân biệt giữa con người và máy móc. Trí tưởng
tượng giúp con người tạo ra máy móc và làm chủ máy móc.
=> Như vậy, có thể khẳng định trí tưởng tượng luôn có một vai trò, vị trí vô cùng quan
trọng trong mọi thời điểm, mọi không gian, thời gian.
Học sinh nêu được dẫn chứng phù hợp với vấn đề nghị luận: Ví dụ Neil Amstrong,
Edison,…
2.2.3. Bàn luận mở rộng:
- Phê phán những con người cứng nhắc, duy lí thuyết, không chịu mở rộng tư duy để
tìm kiếm những khả thể.
- Rèn luyện năng lực tưởng tượng không đồng nghĩa với ảo tưởng, xa rời thực tại,
tưởng tượng cần được định hướng bằng tư duy đúng đắn, cần được hiện thực hóa bằng
trải nghiệm thực tế, dũng khí hành động,...
- Bài học nhận thức và hành động.
6
2.3. Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn
đề nghị luận.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết
hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với
chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết văn bản
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
7
 















Các ý kiến mới nhất