Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

5 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Bài 38. Quy luật di truyền của mendel

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
    Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:06' 27-07-2024
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 928
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
    GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO

    PHẦN 4: VẬT SỐNG
    CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN
    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    I. Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU CỦA MENDEL
    - Mendel là người đầu tiên phát hiện ra các quy luật di truyền.
    - Đối tượng nghiên cứu là cây đậu Hà lan với các đặc điểm: tự thụ phấn nghiêm
    ngặt; thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn; có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ
    nhận biết,…

    (1822 -1884)

    - Tính trạng vị trí mọc của hoa
    (hoa dọc theo thân, hoa ở ngọn)
    - Tính trạng màu sắc hoa (hoa tím,
    hoa trắng)
    - Tính trạng màu sắc quả (quả
    xanh, quả vàng)
    - Tính trạng hình dạng quả (quả
    không có ngấn, quả có ngấn)
    - Tính trạng hình dạng hạt (hạt
    trơn, hạt nhăn)
    - Tính trạng màu sắc hạt (hạt vàng,
    hạt xanh)
    - Tính trạng chiều cao cây (cây
    cao, cây thấp)

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    I. Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU CỦA MENDEL
    - Mendel là người đầu tiên phát hiện ra các quy luật di truyền.
    - Đối tượng nghiên cứu là cây đậu Hà lan với các đặc điểm: tự thụ phấn nghiêm
    ngặt; thời gian sinh trưởng, phát triển ngắn; có nhiều cặp tính trạng tương phản dễ
    nhận biết,…
    - Phương pháp nghiên cứu:
    + Tạo dòng thuần bằng phương pháp cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
    + Lai các cặp bố mẹ và theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua nhiều thế
    hệ nối tiếp.
    + Phân tích số liệu từ các phép lai và đưa ra quy luật.
    - Ý tưởng nghiên cứu của Mendel: Tính trạng do “nhân tố di truyền” (gene) quy
    định => là cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về gene.
    II. PHÉP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    I. Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU CỦA MENDEL
    II. PHÉP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
    1. Một số thuật ngữ, kí hiệu:
    -Kiểu hình: là trạng thái giữ lại cụ thể của một tính trạng hoặc tập hợp các biểu hiện
    cụ thể của nhiều tính trạng.
    - Allele:là các biến thể khác nhau của gene. Allele trội thường được kí hiệu bằng
    chữ cái in hoa và allele lặn được kí hiệu bằng chữ cái thường.
    - Ở cơ thể lưỡng bội, kiểu gene là tổ hợp hai allele của cùng một gene hoặc tổ hợp
    các cặp allele của nhiều gene.
    - Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
    +Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene dị hợp tử (Aa).
    +Tính trạng lặn là tính trạng không được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene dị hợp tử.
    - Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một
    loại đặc điểm.

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    I. Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU CỦA MENDEL
    II. PHÉP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
    1. Một số thuật ngữ, kí hiệu:
    - Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
    +Tính trạng trội là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene dị hợp tử (Aa).
    +Tính trạng lặn là tính trạng không được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gene dị hợp tử.
    - Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một
    loại đặc điểm.
    - Dòng thuần là dòng gồm các cơ thể khi sinh sản cho ra các cá thể có kiểu hình
    giống nhau qua các thế hệ.
    - Cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gene đồng hợp tử về gene đang nghiên cứu.
    - Một số kí hiệu: Bố mẹ (P), giao tử (G), phép lai (x), các hế hệ con (F1, F2,...); đực
    (♂), cái (♀).
    2. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng:

    Thuật ngữ
    Tính trạng
    Nhân tố di truyền
    Cơ thể thuần chủng
    Cặp tính trạng tương phản
    Tính trạng trội
    Tính trạng lặn
    Kiểu hình
    Kiểu gene
    Allele
    Dòng thuần

     
     
     
     
     
     
     
     
     

    Ví dụ
    Màu hoa

    A và a
    AA và aa
    Hoa tím và hoa trắng
    Hoa tím
    hoa trắng
    Hoa tím, hoa trắng
    AA, Aa, aa
    A và a
    AA và aa

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    I. Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU CỦA MENDEL
    II. PHÉP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
    2. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng:
    -Thí nghiệm: lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng màu hoa,
    100% F1 có hoa tím, F2 phân li theo tỉ lệ 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
    -Giải thích:
    + Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định. (Hoa tím: AA, hoa trắng:
    aa).
    + Các nhân tố di truyền được phân li về các giao tử trong quá trình giảm phân.
    + Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp với nhau tạo thành cặp nhân
    tố di truyền ở đời con và biểu hiện thành kiểu hình.

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    2. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng:
    + Sơ đồ lai: Pt/c: Hoa tím
    x
    Hoa trắng
    AA
    aa
    GP:
    A
    a
    F1: Aa-> 100% Hoa tím
    F1xF1: Hoa tím (Aa) x
    (Aa) Hoa tím
    GF1:
    A, a
    A, a
    F2 :
    A
    a
     
    A AA Aa
    a
    Aa
    aa
    Kết quả:

    + KG: 1AA: 2Aa: 1aa
    +KH: 3 Hoa tím: 1 Hoa trắng.

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    I. Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU CỦA MENDEL
    II. PHÉP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
    2. Thí nghiệm lai một cặp tính trạng:
    -Thí nghiệm: lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng màu hoa,
    100% F1 có hoa tím, F2 phân li theo tỉ lệ 3 hoa tím : 1 hoa trắng.
    -Giải thích:
    + Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định. (Hoa tím: AA, hoa trắng:
    aa).
    + Các nhân tố di truyền được phân li về các giao tử trong quá trình giảm phân.
    + Trong quá trình thụ tinh, các nhân tố di truyền tổ hợp với nhau tạo thành cặp nhân
    tố di truyền ở đời con và biểu hiện thành kiểu hình.
    - Nội dung qui luật phân li: Hai nhân tố di truyền qui định một tính trạng phân li
    nhau trong quá trình hình thành giao tử và đi về các giao tử khác nhau.
    3. Phép lai phân tích

    a) 
    - Phép lai 1: F1 đồng tính, do P hoa tím đồng hợp
    - Phép lai 2: F1 phân tính, do P hoa tím dị hợp.

    b) - Phép lai 1: 
    + P có kiểu gen AA
    + F1 có kiểu gen Aa
    -Phép lai 2:
    + P có kiểu gen Aa
    +F1 có kiểu gen Aa.
    c) Vai trò của phép lai
    phân tích:Phép lai
    phân tích là phép lai
    giữa cá thể mang tính
    trạng trội chưa biết
    kiểu gene với cá thể
    mang tính trạng lặn
    nhằm xác định kiểu
    gene của cá thể mang
    tính trạng trội.

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    3. Phép lai phân tích
    - Phép lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene
    với cá thể mang tính trạng lặn nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
    + Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen
    đồng hợp trội.
    Pt/c: Hoa tím
    x
    Hoa trắng
    AA
    aa
    GP:
    A
    a
    F1: Aa-> 100% Hoa tím
    + Nếu kết quả của phép lai là phân tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị
    hợp.
    Pt/c: Hoa tím
    x
    Hoa trắng
    Aa
    aa
    GP:
    A, a
    a
    F1: 1Aa : 1 aa -> 50% Hoa tím : 50% hoa trắng

    Bài tập 1: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với quả vàng. Hãy xác
    định kết quả về kiểu gene, kiểu hình của con lai F1 trong các trường hợp sau đây:
    a. P: quả đỏ x quả đỏ
    b. P: quả đỏ x quả vàng
    c. P: quả vàng x quả vàng.
    Bài tập 2: ở lúa, hạt gạo đục là tính trạng trội hoàn toàn so với hạt gạo trong. Cho
    cây lúa có hạt gạo đục thuần chủng thụ phấn với cây lúa có hạt gạo trong.
    a. Xác định kết quả thu được ở F1 và F2?
    b. Nếu cho cây F1 và F2 có hạt gạo đục lai với nhau thì kết quả thu được sẽ như thế
    nào?
    Bài tập 3: ở lúa tính trạng thân thấp trội hoàn toàn so với tính trạng thân cao. Viết
    sơ đồ lai và xác định kết quả về kiểu gene, kiểu hình trong các phép lai sau:
    a. Thân thấp x thân thấp.
    b. Thân thấp x thân cao.
    c. Thân cao x thân cao.

    Bài tập 4: Ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường. Cho giao
    phối giữa 2 chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng.
    a. Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên?
    b. Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào?
    Bài tập 5: ở người, tính trạng tóc xoăn là trội so với tính trạng tóc thẳng.
    a. Ông Tí tóc xoăn, vợ ông Tí tóc thẳng. Họ có 1 đứa con trai tóc xoăn và 1 đứa con
    gái tóc thẳng. Xác định kiểu gene của những người trong gia đình ông Tí.
    b. Ông Tèo tóc thẳng có 1 đứa con gái tóc thẳng. Xác định kiểu gene của vợ chồng
    ông Tèo và con gái.
    c. Con gái ông Tèo và con trai ông Tí lớn lên kết hôn với nhau. Xác định:
    - Xác suất để sinh ra có đứa cháu tóc xoăn.
    - Xác suất để sinh ra có đứa cháu tóc thẳng.

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    I. Ý TƯỞNG NGHIÊN CỨU CỦA MENDEL
    II. PHÉP LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
    III. PHÉP LAI HAI TÍNH TRẠNG

    a) Mendel lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng
    khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản : hạt
    màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn
    được F1 đều có hạt màu vàng, và trơn. Sau đó,
    ông tiếp tục cho F1 lai với F1 để tạo ra F2.
    b) Kiểu hình ở F2: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3
    xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
    c) Tỷ lệ kiểu hình từng cặp tính trạng ở F2: 
    - Vàng : xanh = 3:1
    - Trơn : nhăn = 3:1

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    III. PHÉP LAI HAI TÍNH TRẠNG
    -Thí nghiệm: lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản, F1
    đồng tính, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
    -Giải thích:
    + Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định.
    + Các cặp nhân tố di truyền qui định hai cặp tính trạng tương phản đã phân li độc
    lập trong quá trình phát sinh giao tử.
    + Trong quá trình thụ tinh, các cặp nhân tố di truyền tổ hợp ngẫu nhiên với nhau tạo
    thành cặp nhân tố di truyền ở đời con và biểu hiện thành kiểu hình.
    + Sơ đồ lai: Pt/c: Vàng, trơn
    x
    Xanh, nhăn
    AABB
    aabb
    GP:
    AB
    ab
    F1: AaBb-> 100% vàng, trơn
    F1xF1: Vàng, trơn (AaBb)
    x
    (AaBb) Vàng, trơn

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    III. PHÉP LAI HAI TÍNH TRẠNG
    - F2:
    AB
    Ab
    aB
    ab
    AB AABB AABb AaBB AaBb
    Ab AABb AAbb AaBb Aabb
    aB AaBB AaBb aaBB aaBb
    ab AaBb Aabb aaBb aabb
    Kết quả:
    + Kiểu gene: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
    + Kiểu hình: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

    a) Các biến dị tổ hợp: vàng - nhăn, xanh - trơn,
    xanh – nhăn.
    b) Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là do hiện
    tượng phân li độc lập, hoán vị gen xảy ra trong
    giảm phân tạo ra các loại giao tử có tổ hợp gen
    khác nhau kết hợp với hiện tượng tổ hợp tự do
    của các giao tử trong giảm phân tạo thành các
    hợp tử có tổ hợp gen mới làm xuất hiện biến dị
    tổ hợp.

    BÀI 38: QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
    III. PHÉP LAI HAI TÍNH TRẠNG
    - F2:
    AB
    Ab
    aB
    ab
    AB AABB AABb AaBB AaBb
    Ab AABb AAbb AaBb Aabb
    aB AaBB AaBb aaBB aaBb
    ab AaBb Aabb aaBb aabb
    Kết quả:
    + Kiểu gene: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
    + Kiểu hình: 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
    - Biến dị tổ hợp: được tạo ra nhờ sự phân li độc lập của các cặp nhiễm sắc thể
    tương đồng trong giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử trong thụ
    tinh.

    P:

    Xanh, thấp
    x
    Vàng, cao
    Aabb
    aaBb
    GP:
    Ab, ab
    aB, ab
    F1: 1AaBb: 1Aabb: 1aaBb: 1aabb
    KH: 1 xanh, cao: 1 xanh, thấp: 1 vàng, cao: 1 vàng, thấp
    - Biến dị tổ hợp: xanh, cao và vàng, thấp.

    Trong chăn nuôi, người ta thường tạo ra con lai bằng cách cho lai giữa giống địa
    phương với giống nhập ngoại vì như vậy sẽ tạo ra biến dị tổ hợp, làm nguồn nguyên
    liệu cho chọn giống.

    Bài tập 1: Ở chuột 2 cặp tính trạng màu lông và chiều dài đuôi do 2 cặp gen nằm
    trên NST thường phân li độc lập và không có tính trạng trung gian. Biết lông đen là
    tính trạng trội hoàn toàn so với lông nâu và đuôi ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so
    với đuôi dài.
    Cho chuột P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản màu lông
    và chiều dài đuôi giao phối với nhau thu được F1, tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau
    thu được F2.
    a. Hãy lập sơ đồ lai từ P -> F2.
    b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế nào?
    Bài tập 2: Ở một loài thực vật: Allele A: lá nguyên; Allele a: lá chẻ; Allele B: có tua
    cuốn; Allele b: không có tua cuốn. Mỗi gene nằm trên một NST. Hãy viết sơ đồ lai
    và xác định kết quả các phép lai sau:
    P: AaBb x aabb
    P: AaBb x Aabb
    P: AaBb x AaBb
    P: AABB x Aabb
    P: AaBB x aaBb

    Bài tập 3: Ở lúa, hai tính trạng thân cao và hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai
    tính trạng thân thấp và hạt gạo trong. Trong một phép lai giữa hai cây người ta thu
    được F1 có kết quả như sau: 120 cây có thân cao, hạt gạo đục : 119 cây có thân cao,
    hạt gạo trong : 40 cây có thân thấp, hạt gạo đục : 41 cây có thân thấp, hạt gạo trong.
    Hãy biện luận để xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai.
    Bài tập 4: Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt có KH
    giống nhau. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được kết quả như sau: 360
    cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chín
    sớm : 41 cây có quả vàng, chín muộn.
    a. Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gene cho mỗi cặp tính trạng nói trên?
    b. Lập sơ đồ lai từ P -> F2?

    Bài tập 5: Ở gà, tính trạng chân cao trội hoàn toàn so với chân thấp, lông nâu trội
    so với lông trắng. Cho giao phối giữa 2 gà P thuần chủng thu được F1 đều có KG
    giống nhau. Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được F2­ như sau: 25% chân cao, lông
    nâu : 25% chân thấp, lông nâu : 25% chân cao, lông trắng : 25% chân thấp, lông
    trắng.
    a. Giải thích và lập sơ đồ lai phân tích của F1?
    b. Biện luận và xác định KG, KH của 2 gà P đã mang lai và lập sơ đồ lai.
    c. Cho F1 lai với gà có KG, KH như thế nào để F2 có 100% gà chân cao, lông nâu?
    Giải thích và minh họa bằng sơ đồ lai?
     
    Gửi ý kiến