Bài 29. Polymer

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:17' 07-08-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1411
Nguồn: https://thethao0481.violet.vn/
Người gửi: Trương Thế Thảo (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:17' 07-08-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1411
Số lượt thích:
0 người
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBOHYDRATE PROTEIN - POLYMER
BÀI 29: POLYMER
BÀI 29: POLYMER
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
- Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn gồm nhiều mắc xích liên kết
với nhau.
- Những phân tử nhỏ khi tác dụng với nhau tạo ra phân tử polymer được gọi là
monomer.
- Mắc xích là nhóm nguyên tử được tạo thành từ các monomer khi liên kết với nhau
để tạo ra polymer.
Trình bày các khái
niệm:
Polymer,
monomer, mắc xích?
a) Mắt xích: - CF2 – CF2 monomer: CF2 = CF2.
b) Mắt xích: - CH2 – CH(C6H5) –
monomer: CH2 = CH(C6H5).
- Đều có khối lượng phân tử rất lớn
- Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp
đi lặp lại nhiều lần trong phân tử.
- Polymer thiên nhiên: Có sẵn trong thiên nhiên. Ví dụ: tinh bột, cellulose, protein,
tơ tằm, …
- Polymer tổng hợp: Được tổng hợp bằng phương pháp hóa học. Ví dụ: nhựa PE,
nhựa PVC, nhựa PP, …
BÀI 29: POLYMER
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
- Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn gồm nhiều mắc xích liên kết
với nhau.
- Những phân tử nhỏ khi tác dụng với nhau tạo ra phân tử polymer được gọi là
monomer.
- Mắc xích là nhóm nguyên tử được tạo thành từ các monomer khi liên kết với nhau
để tạo ra polymer.
- Polymer gồm hai loại chính là polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp.
II. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
1. Cấu tạo
- Các mắc xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau thành mạch không
phân nhánh, mạch phân nhánh.
- Các mạch polymer có thể liên kết với nhau thành mạng không gian.
2. Tính chất vật lí
Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
a) Polymer không tan trong nước:
chất dẻo
b) Polymer không tan trong nước
lạnh nhưng tan trong nước nóng
tạo ra dung dịch keo: tinh bột
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt
độ thường tạo ra dung dịch keo:
gelatin.
BÀI 29: POLYMER
II. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
1. Cấu tạo
- Các mắc xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau thành mạch không
phân nhánh, mạch phân nhánh.
- Các mạch polymer có thể liên kết với nhau thành mạng không gian.
2. Tính chất vật lí
Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
III. ĐIỀU CHẾ
- Các polymer tổng hợp được điều chế0 từ các monomer.
p,xt, t
n CH2=CH2
(-CH2-CH2-)n
Ethylene
Polyethylene
0
p,xt,
t
n CH2=CH
(-CH2-CH-)n
│
│
CH3
CH3
Propylene
Polypropylene
n CH2=CH
│
Cl
p,xt, t0
(-CH2-CH-)n
│
Cl
BÀI 29: POLYMER
III. ĐIỀU CHẾ
- Các polymer tổng hợp được điều chế0 từ các monomer.
p,xt, t
n CH2=CH2
(-CH2-CH2-)n
Ethylene
Polyethylene
0
p,xt,
t
n CH2=CH
(-CH2-CH-)n
│
│
CH3
CH3
Propylene
Polypropylene
IV. MỘT SỐ VẬT LIỆU LÀM TỪ POLYMER
Các nhóm đọc SGK, tìm hiểu về các vật liệu làm từ polymer,
báo cáo kết quả.
-Nhóm 1: Chất dẻo
- Nhóm 2: Tơ
- Nhóm 3: Cao su
- Nhóm 4: Composite
4. Việc sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà
3.
vàoKhông
đặc điểm:
bền,
giábằng
thànhchất
rẻ, nhiều
sảnDựa
xuất.
để các
đồđẹp,
dùng
dẻo ở màu
gần sắc.
bếp lửa hay nơi có nhiệt độ
cao vì khi đó chất dẻo sẽ trở nên giòn, thay đổi tính chất và các đồ dùng có thể bị
biến dạng. Chỉ đựng đồ ăn, uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh
gây hại cho sức khoẻ.
5.
điểm
cấu Đều
tạo của
polymer
các loại tơ: có cấu tạo mạch không phân
4. *Đặc
Giống
nhau:
thuộc
loại tơ tạo
thiênranhiên
nhánh
và có
thể kéo dài thành sợi.
* Khác
nhau:
- Sợi bông có nguồn gốc từ thực vật.
- Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ động vật, khi đốt có mùi khét như mùi tóc cháy.
Một lượng lớn cao su
được sử dụng để sản xuất
các loại lốp xe là do cao
su có tính đàn hồi tốt,
không thấm nước, chịu
mài mòn, cách điện,
không thấm khí, ...
- Vật liệu composite là vật liệu được tổ
hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau,
gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
- Vật liệu composite được sử dụng rộng
rãi vì nó thường rất bền và có nhiều tính
chất ưu việt như nhẹ, tuổi thọ cao, ...
BÀI 29: POLYMER
IV. MỘT SỐ VẬT LIỆU LÀM TỪ POLYMER
Chất dẻo, tơ, cao su, composite là những vật liệu đóng vai trò quan trọng
trong nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống
V. ỨNG DỤNG CỦA POLYETHYLENE
- Polyethylene bền, nhẹ, không thấm nước, không thấm khí, dễ gia công, giá thành
thấp nên được dùng để sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa,…
- Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong việc sử dụng túi nylon và các loại
bao bì sử dụng một lần bằng nhựa.
Các loại túi nylon sử dụng một lần được sản xuất
bằng nhựa polyethylene khi phát thải vào môi
trường rất khó bị phân hủy và gây ô nhiễm cho đất,
nước, gây nguy hại cho các loại động vật,…
- Hạt vi nhựa là những mảnh nhỏ được hình thành từ quá trình phân hủy các sản
phẩm nhựa như chai nhựa, túi nylon, đồ dùng bằng nhưa, ... thải ra môi trường. Loại
hạt này có kích thước rất nhỏ, đường kính chỉ dưới 5mm.
- Hạt vi nhựa có ảnh hưởng rất lớn đến người và động vật do nó không tan và khó
phân hủy:
+ Khi con người ăn phải chúng thì sẽ bị tích lũy hạt vi nhựa trong cơ thể và gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe.
+ Các loại động vật tưởng nhầm là thức ăn và ăn phải chúng, từ đó gây độc cho
động vật.
Bài 1: Polymer là những chất
A. có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều nguyên tử liên kết với
nhau tạo nên.
B. có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều nguyên tử khác nhau liên
kết với nhau tạo nên.
C. có số lượng nguyên tử rất lớn liên kết với nhau tạo nên.
D. có khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều mắt xích liên kết với
nhau tạo nên.
Bài 2: Trong các chất sau: chất béo, tinh bột, cellulose, protein,
saccharose, số lượng chất polymer là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Bài 3: Các chất polymer thường là
A. chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
B. chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
C. chất lỏng, không bay hơi, không tan trong nước.
D. chất lỏng, dễ bay hơi, không tan trong nước.
Bài 4: Trong các loại polymer sau: tinh bột, cellulose, polyethylene
(PE), polypropylene (PP), tơ tằm, poly(vinyl chloride) (PVC), những
chất nào là polymer thiên nhiên, những chất nào là polymer tổng
hợp?
Bài 5: Chọn những nội dung thích hợp điền vào dấu ? để hoàn thiện bảng theo mẫu
sau. Vật liệu
Chất dẻo
Tơ sợi
Cao su
Composite
Khái niệm
?
?
?
?
Ưu điểm chính
?
?
?
?
Ứng dụng chính
?
?
?
?
Bài 6: Poly(vinyl acetate) (PVA) là một polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế
được điều chế từ vinyl acetate (CH2= CH -O-C-CH3).
║
O
Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp vinyl acetate để tạo ra poly(vinyl
acetate).
Bài 7: Thuỷ tinh plexiglas (còn gọi là thuỷ tinh hữu cơ) là tên gọi dành cho loại
nhựa được tạo thành từ poly(methyl metacrylate) viết tắt là PMMA.
Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp methyl metacrylate
(CH2 = C - C - O – CH3) để tạo ra thuỷ tinh plexiglas.
│ ║
CH3 O
GIÁO VIÊN: TRƯƠNG THẾ THẢO
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 9: LIPID – CARBOHYDRATE PROTEIN - POLYMER
BÀI 29: POLYMER
BÀI 29: POLYMER
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
- Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn gồm nhiều mắc xích liên kết
với nhau.
- Những phân tử nhỏ khi tác dụng với nhau tạo ra phân tử polymer được gọi là
monomer.
- Mắc xích là nhóm nguyên tử được tạo thành từ các monomer khi liên kết với nhau
để tạo ra polymer.
Trình bày các khái
niệm:
Polymer,
monomer, mắc xích?
a) Mắt xích: - CF2 – CF2 monomer: CF2 = CF2.
b) Mắt xích: - CH2 – CH(C6H5) –
monomer: CH2 = CH(C6H5).
- Đều có khối lượng phân tử rất lớn
- Được cấu tạo từ những nhóm nguyên tử liên kết với nhau và lặp
đi lặp lại nhiều lần trong phân tử.
- Polymer thiên nhiên: Có sẵn trong thiên nhiên. Ví dụ: tinh bột, cellulose, protein,
tơ tằm, …
- Polymer tổng hợp: Được tổng hợp bằng phương pháp hóa học. Ví dụ: nhựa PE,
nhựa PVC, nhựa PP, …
BÀI 29: POLYMER
I. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
- Polymer là những chất có khối lượng phân tử rất lớn gồm nhiều mắc xích liên kết
với nhau.
- Những phân tử nhỏ khi tác dụng với nhau tạo ra phân tử polymer được gọi là
monomer.
- Mắc xích là nhóm nguyên tử được tạo thành từ các monomer khi liên kết với nhau
để tạo ra polymer.
- Polymer gồm hai loại chính là polymer thiên nhiên và polymer tổng hợp.
II. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
1. Cấu tạo
- Các mắc xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau thành mạch không
phân nhánh, mạch phân nhánh.
- Các mạch polymer có thể liên kết với nhau thành mạng không gian.
2. Tính chất vật lí
Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
a) Polymer không tan trong nước:
chất dẻo
b) Polymer không tan trong nước
lạnh nhưng tan trong nước nóng
tạo ra dung dịch keo: tinh bột
c) Polymer tan trong nước ở nhiệt
độ thường tạo ra dung dịch keo:
gelatin.
BÀI 29: POLYMER
II. CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT
1. Cấu tạo
- Các mắc xích trong phân tử polymer có thể liên kết với nhau thành mạch không
phân nhánh, mạch phân nhánh.
- Các mạch polymer có thể liên kết với nhau thành mạng không gian.
2. Tính chất vật lí
Hầu hết polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
III. ĐIỀU CHẾ
- Các polymer tổng hợp được điều chế0 từ các monomer.
p,xt, t
n CH2=CH2
(-CH2-CH2-)n
Ethylene
Polyethylene
0
p,xt,
t
n CH2=CH
(-CH2-CH-)n
│
│
CH3
CH3
Propylene
Polypropylene
n CH2=CH
│
Cl
p,xt, t0
(-CH2-CH-)n
│
Cl
BÀI 29: POLYMER
III. ĐIỀU CHẾ
- Các polymer tổng hợp được điều chế0 từ các monomer.
p,xt, t
n CH2=CH2
(-CH2-CH2-)n
Ethylene
Polyethylene
0
p,xt,
t
n CH2=CH
(-CH2-CH-)n
│
│
CH3
CH3
Propylene
Polypropylene
IV. MỘT SỐ VẬT LIỆU LÀM TỪ POLYMER
Các nhóm đọc SGK, tìm hiểu về các vật liệu làm từ polymer,
báo cáo kết quả.
-Nhóm 1: Chất dẻo
- Nhóm 2: Tơ
- Nhóm 3: Cao su
- Nhóm 4: Composite
4. Việc sử dụng các đồ dùng bằng chất dẻo cần thực hiện theo hướng dẫn của nhà
3.
vàoKhông
đặc điểm:
bền,
giábằng
thànhchất
rẻ, nhiều
sảnDựa
xuất.
để các
đồđẹp,
dùng
dẻo ở màu
gần sắc.
bếp lửa hay nơi có nhiệt độ
cao vì khi đó chất dẻo sẽ trở nên giòn, thay đổi tính chất và các đồ dùng có thể bị
biến dạng. Chỉ đựng đồ ăn, uống vào dụng cụ làm bằng chất dẻo không độc để tránh
gây hại cho sức khoẻ.
5.
điểm
cấu Đều
tạo của
polymer
các loại tơ: có cấu tạo mạch không phân
4. *Đặc
Giống
nhau:
thuộc
loại tơ tạo
thiênranhiên
nhánh
và có
thể kéo dài thành sợi.
* Khác
nhau:
- Sợi bông có nguồn gốc từ thực vật.
- Sợi tơ tằm có nguồn gốc từ động vật, khi đốt có mùi khét như mùi tóc cháy.
Một lượng lớn cao su
được sử dụng để sản xuất
các loại lốp xe là do cao
su có tính đàn hồi tốt,
không thấm nước, chịu
mài mòn, cách điện,
không thấm khí, ...
- Vật liệu composite là vật liệu được tổ
hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau,
gồm vật liệu cốt và vật liệu nền.
- Vật liệu composite được sử dụng rộng
rãi vì nó thường rất bền và có nhiều tính
chất ưu việt như nhẹ, tuổi thọ cao, ...
BÀI 29: POLYMER
IV. MỘT SỐ VẬT LIỆU LÀM TỪ POLYMER
Chất dẻo, tơ, cao su, composite là những vật liệu đóng vai trò quan trọng
trong nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống
V. ỨNG DỤNG CỦA POLYETHYLENE
- Polyethylene bền, nhẹ, không thấm nước, không thấm khí, dễ gia công, giá thành
thấp nên được dùng để sản xuất bao bì, màng bọc, túi nylon, thùng nhựa,…
- Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong việc sử dụng túi nylon và các loại
bao bì sử dụng một lần bằng nhựa.
Các loại túi nylon sử dụng một lần được sản xuất
bằng nhựa polyethylene khi phát thải vào môi
trường rất khó bị phân hủy và gây ô nhiễm cho đất,
nước, gây nguy hại cho các loại động vật,…
- Hạt vi nhựa là những mảnh nhỏ được hình thành từ quá trình phân hủy các sản
phẩm nhựa như chai nhựa, túi nylon, đồ dùng bằng nhưa, ... thải ra môi trường. Loại
hạt này có kích thước rất nhỏ, đường kính chỉ dưới 5mm.
- Hạt vi nhựa có ảnh hưởng rất lớn đến người và động vật do nó không tan và khó
phân hủy:
+ Khi con người ăn phải chúng thì sẽ bị tích lũy hạt vi nhựa trong cơ thể và gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe.
+ Các loại động vật tưởng nhầm là thức ăn và ăn phải chúng, từ đó gây độc cho
động vật.
Bài 1: Polymer là những chất
A. có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều nguyên tử liên kết với
nhau tạo nên.
B. có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều nguyên tử khác nhau liên
kết với nhau tạo nên.
C. có số lượng nguyên tử rất lớn liên kết với nhau tạo nên.
D. có khối lượng phân tử rất lớn, gồm nhiều mắt xích liên kết với
nhau tạo nên.
Bài 2: Trong các chất sau: chất béo, tinh bột, cellulose, protein,
saccharose, số lượng chất polymer là
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Bài 3: Các chất polymer thường là
A. chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.
B. chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.
C. chất lỏng, không bay hơi, không tan trong nước.
D. chất lỏng, dễ bay hơi, không tan trong nước.
Bài 4: Trong các loại polymer sau: tinh bột, cellulose, polyethylene
(PE), polypropylene (PP), tơ tằm, poly(vinyl chloride) (PVC), những
chất nào là polymer thiên nhiên, những chất nào là polymer tổng
hợp?
Bài 5: Chọn những nội dung thích hợp điền vào dấu ? để hoàn thiện bảng theo mẫu
sau. Vật liệu
Chất dẻo
Tơ sợi
Cao su
Composite
Khái niệm
?
?
?
?
Ưu điểm chính
?
?
?
?
Ứng dụng chính
?
?
?
?
Bài 6: Poly(vinyl acetate) (PVA) là một polymer có nhiều ứng dụng trong thực tế
được điều chế từ vinyl acetate (CH2= CH -O-C-CH3).
║
O
Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp vinyl acetate để tạo ra poly(vinyl
acetate).
Bài 7: Thuỷ tinh plexiglas (còn gọi là thuỷ tinh hữu cơ) là tên gọi dành cho loại
nhựa được tạo thành từ poly(methyl metacrylate) viết tắt là PMMA.
Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp methyl metacrylate
(CH2 = C - C - O – CH3) để tạo ra thuỷ tinh plexiglas.
│ ║
CH3 O
 















Các ý kiến mới nhất