Liên kết tài nguyên

Liên kết website

Thành viên trực tuyến

14 khách và 1 thành viên
  • Gia Bảo
  • Điều tra ý kiến

    Bạn nhận thấy trang web này như thế nào?
    Rất hay
    Đẹp
    Bình thường
    Không hay
    Ý kiến khác

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với website Phan Tuấn Hải.

    Lên đầu trang Lên đầu trang

    Ngoại khóa địa lý 9.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: st
    Người gửi: Phan Tuấn Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:11' 22-06-2011
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 130
    Số lượt thích: 0 người
    ngoại khoá địa lí
    Khối lớp 9
    Năm học 2009 - 2010
    Trường thcs đồng nguyên
    Trần Văn Nhiệm


    Tìm hiểu sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
    Phần I:
    Báo cáo lí thuyết
    Phần 2:
    Trò chơi
    ngoại khoá địa lí
    Phần thi khởi động
    Có 2 gói câu hỏi. Mỗi gói câu hỏi có 5 câu.
    Các đội được chọn 1 trong 2 gói câu hỏi
    Mỗi câu suy nghĩ trong thời gian 15 giây
    Trả lời đúng giành được 10 điểm.
    Phần thi khởi động
    Gói số 1
    Gói số 2
    Phần 2: vượt chướng ngại vật
    Có 8 câu hỏi dành cho cả 2 đội chơi.
    Các đội được quyền lần lượt chọn câu hỏi
    Thời gian suy nghĩ trả lời mỗi câu hỏi là 20 giây.
    Trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai trừ 10 điểm.
    Đội nào chọn câu hỏi nhưng không có câu trả lời sẽ không có điểm cũng không bị trừ điểm và đội kia có quyền trả lời. Nếu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai trừ 5 điểm.
    Câu 1: Nhiệm vụ kinh tế của miền Bắc từ năm 1954 - 1975?
    Câu 2: Hiện nay trên phạm vi cả nước chia thành mấy vùng kinh tế? Là những vùng nào?
    Câu 3: Nước ta có những loại hình giao thông vận tải nào?
    Câu 4: Ngành công nghiệp nào chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp?
    Câu 5: số lượng đàn trâu năm 2002 là bao nhiêu? Trâu được nuôi nhiều ở đâu?
    Xây dựng CNXH ở miền Bắc và
    Chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam
    7 vùng kinh tế:
    TD và MN Bắc Bộ, ĐB sông Hồng, Bắc Trung Bộ, DH Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long
    6 loại hình: đường bộ - sắt - sông - biển - hàng không - đường ống
    CN chế biến lương thực thực phẩm
    3 triệu con. Tập trung ở TD và MN Bắc Bộ, BTB
    Câu 1:Thực trạng nền kinh tế Việt Nam
    những năm cuối thập kỉ 80 của thế kỉ 20?
    Câu 2: Công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế
    được thực hiện trừ khi nào?
    Câu 3: Hiện nay chúng ta có những thành phần kinh tế nào?
    Câu 4: Đến năm 2003, nước ta vẫn có khoảng bao nhiêu % dân số sống ở nông thôn và bao nhiêu % lao động làm trong nông nghiệp?
    Câu 5: Ngành công nghiệp nào có giá trị xuất khẩu lớn nhất cả nước?
    Năm 1986
    5 t.pần: kinh tế nhà nước, tập thể, tư nhân,
    cá thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
    74% dsố ở NT
    60% lao động NN
    CN Dầu khí
    Khủng hoảng kéo dài, lạm phát cao, sx đình trệ, lạc hậu
    2
    3
    4
    5
    6
    1
    7
    Vượt chướng ngại vật
    8
    Phần thi tăng tốc
    Có 6 câu hỏi thuộc các ngành kinh tế khác nhau.
    Các đội có quyền tuỳ chọn 1 trong 6 ngành kinh tế để trả lời.
    Mỗi câu trả lời đúng giành được 20 điểm.
    Trả lời sai không bị trừ điểm.
    Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi 25 giây.
    Nếu hết thời gian suy nghĩ mà chưa có câu trả lời thì quyền trả lời sẽ thuộc về đội bạn.
    Câu số 1:
    Kể tên các loại rừng ở ViệtNam?
    Gỗ được khai thác ở rừng nào?
    Rừng phòng hộ
    Rừng sản xuất
    Rừng đặc dụng
    Gỗ được khai thác ở rừng sản xuất
    Câu số 2:
    Lợn được nuôi nhiều ở đâu? Vì sao?
    Lợn được nuôi nhiều ở vùng đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
    Vì ở đây có nhiều hoa màu, thức ăn, đông dân
    Câu số 3:
    Các nhà máy xi măng tập trung phân bố ở đâu? Vì sao?
    Phân bố chủ yếu ở ĐB sông Hồng và Bắc Trung Bộ
    Vì ở 2 vùng đó có nhiều đá vôi ( gần nguồn nguyên liệu đá vôi)
    Câu số 4:
    Em hãy kể tên 4 ngư trường trọng điểm của nước ta?
    1.Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
    2.Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu.
    3. Hải Phòng - Quảng Ninh
    4. Quần đảo Hoàng Sa - quần đảo Trường Sa.
    Câu số 5:
    Vì sao cùng điều kiện tự nhiên đó, trước đây nước ta thiếu ăn, nay thừa gạo xuất khẩu?
    Do đường lối chính sách của Đảng và nhà nước: giao đất giao ruộng cho nhân dân, cung cấp giống mới có năng suất cao, đầu tư cơ sở vật chất kĩ thuật, mở rộng thị trường.
    Câu số 6:
    Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm thương mại, dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất cả nước là do đâu?
    Có vị trí địa lí thuận lợi
    Là 2 trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước
    Là 2 thành phố đông dân bnhất cả nước
    Tập trung nhiều tài nguyên du lịch
    Đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất cả nước
    Câu số 7:
    đàn bò nước ta năm 2002 là bao nhiêu? Bò được nuôi nhiều nhất ở đâu? Vì sao?
    Đàn bò năm 2002: khoảng hơn 4 triệu con
    Bò được nuôi nhiều nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ
    Vì bò chịu nóng tốt hơn trâu, phong tục của người dân
    1 - c 2 - d 3 - a 4 - b
    Câu số 8:
    Hãy nối ô bên phải với ô bên trái sao cho đúng?
    Vùng trồng nhiều nhất Cây công nghiệp
    Trung du và miền núi Bắc Bộ a. Cao su, điều
    Tây Nguyên b. Dừa, mía
    Đông Nam Bộ c. Chè, hồi, quế
    Đồng bằng sông Cửu Long d. Cà phê.
    2
    3
    4
    5
    6
    1
    Nông nghiệp
    Công nghiệp
    Thương mại
    Giao thông
    vận tải
    Du lịch
    Bưu chính
    viễn thông
    Tăng tốc
    Phần thi về đích
    Có 2 câu hỏi dành cho 2 đội.
    Các đội sẽ bốc thăm chọn 1 trong 2 câu hỏi thuộc lĩnh vực nông nghiệp hoặc công nghiệp để trả lời.
    Trả lời đúng giành được 40 điểm. Trả lời sai không bị trừ điểm. Đội bạn không có quyền trả lời.
    Về đích
    Câu hỏi 1:
    Hãy kể tên các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp? Nhóm nhân tố nào giữ vai trò quyết định? Nhân tố nào là quan trọng nhất? Vì sao?
    Câu hỏi 2:
    Hãy kể tên các tên nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố công nghiệp? Nhóm nhân tố nào giữ vai trò quyết định? Nhân tố nào quan trọng nhất? Vì sao?
    Xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo và các em học sinh
    Xinh kính chúc các thầy giáo cô giáo một năm mới mạnh khoẻ,
    an khang thịnh vượng
    Chúc các em luôn vui tươi học giỏi
    Nông nghiệp
    Lúa gạo xuất khẩu của Việt Nam đứng thứ mấy thế giới, sau những quốc gia nào? Hãy giải thích diện tích gieo trồng lúa, năng suất lúa, sản lượng lúa tăng là do đâu?
    - Việt Nam xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới, sau Thái Lan
    Diện tích gieo trồng tăng do khai hoang, phục hoá.
    Năng suất lúa tăng do: đẩy mạnh thâm canh, đưa vào gieo trồng nhiều giống mới năng suất cao, việc cung cấp thuốc trừ sâu bệnh, phân bón được đảm bảo hơn
    Sản lượng lúa tăng là do diện tích và năng suất lúa tăng
    Công nghiệp
    Kể tên các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Cho biết 2 vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước?
    Các ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta:
    - Khai thác nhiên liệu - Điện
    - Hoá chất - Cơ khí điện tử
    - Vật liệu xây dựng
    - Chế biến lương thực thực phẩm - Dệt may
    Hai vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước là: + Vùng đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
    + Đông Nam Bộ

    Thương mại
    Cho biết 3 vùng có mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ lớn nhất cả nước? Hiện nay chúng ta có quan hệ buôn bán với những thị trường nào?
    3 khu vực có mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ lớn nhất cả nước là:
    - Đông Nam Bộ
    - Đồng bằng sông Cửu Long
    - Đồng bằng sông Hồng
    Hiện nay chúng ta buôn bán nhiều nhất với các thị trường khu vực châu á - Thái Bình Dương như Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, các nước ASEAN, châu âu, Bắc Mĩ
    Giao thông vận tải
    Loại hình giao thông vận tải nào chuyên chở được nhiều hàng hoá, hành khách nhất? Vì sao?
    Giao thông đường bộ
    Vì: Giao thông đường bộ cơ động, thích ứng trên nhiều dạng địa hình
    Du lịch
    ý nghĩa lớn nhất trong việc phát triển ngành du lịch đối với nền kinh tế là gì?
    Kể tên các di sản thiên nhiên, di sản văn hoá và di sản văn hoá phi vật thể của Việt Nam được thế giới công nhận?
    ý nghĩa lớn nhất trong việc pát triển ngành du lịch đối với nền kinh tế là: tạo sự chuuyển dịch trong cơ cấu kinh tế.
    Di sản thiên nhiên: Vịnh Hạ Long; động Phong Nha
    Di sản văn hoá: cố đô Huế; phố cổ Hội An; thánh địa Mĩ Sơn; cồng chiêng Tây Nguyên
    Di sản văn hoá phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế,Quan họ, ca trù.
    Bưu chính viễn thông
    Số máy điện thoại cố định trên 100 dân của nước ta tính đến 2002 là bao nhiêu?Việt Nam hoà mạng Internét toàn cầu khi nào? ý nghĩa?
    7,1 máy/100 dân
    Nước ta hoà mạng Internets cuối năm 1997
    ý nghĩa: Là kết cấu hạ tầng kĩ thuật tối quan trọng để phát triển và hội nhập
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓